QUY ĐỊNH NỘI BỘ VỀ MỞ VÀ SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

Thời điểm áp dụng: 28/11/2025

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh, mục đích và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:
Văn bản này quy định các nội dung liên quan đến việc mở và sử dụng Dịch vụ Ví điện tử của Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (“VNPAY”).

2. Mục đích

  • Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử;
  • Quy định về thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử;
  • Quy định về việc sử dụng ví điện tử;
  • Quy định về điều kiện liên kết Ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam và/hoặc thẻ ghi nợ;
  • Quy định về xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng, mẫu giấy đề nghị tra soát, khiếu nại;
  • Quy định về quản lý rủi ro trong việc mở, sử dụng ví điện tử;

3. Đối tượng áp dụng:

  • Áp dụng cho tất cả các cán bộ, nhân viên, Đơn vị thuộc VNPAY;
  • Tổ chức và cá nhân mở và sử dụng Dịch vụ ví điện tử của VNPAY.

Điều 2: Giải thích từ ngữ

Các từ in đậm, nghiêng dưới đây được hiểu như sau:

1. Ban Lãnh đạo: là Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc và các cấp quản lý khác phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của VNPAY.

2. Đơn vị: là các khối, phòng ban, bộ phận tham gia thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ ví điện tử của VNPAY.

3. Dịch vụ ví điện tử (“Dịch vụ”): là dịch vụ do VNPAY cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán theo quy định của pháp luật thông qua việc cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do VNPAY tạo lập trên hệ thống ví điện tử của VNPAY.

4. BP. PCRT: là bộ phận chuyên môn được giao nhiệm vụ đầu mối công tác phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt tại VNPAY tại từng thời điểm.

5. Danh sách đen: là danh sách tổ chức, cá nhân có liên quan tới khủng bố và tài trợ khủng bố do Bộ Công an chủ trì lập và danh sách tổ chức, cá nhân bị chỉ định có liên quan đến phổ biến và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt do Bộ Quốc phòng chủ trì lập theo quy định của pháp luật.

6. Danh sách cảnh báo: là danh sách tổ chức, cá nhân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lập nhằm cảnh báo tổ chức, cá nhân có rủi ro cao về rửa tiền.

7. Cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị (PEP): là người giữ chức vụ cấp cao trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế.

8. Danh sách PEP: là danh sách do BP. PCRT lập trên cơ sở các nguồn thông tin, bao gồm cả nguồn thông tin về danh sách các cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo.

9. Lực lượng đặc nhiệm tài chính (“FATF”): là tổ chức liên chính phủ, ban hành các chuẩn mực, thúc đẩy việc thực thi có hiệu quả các biện pháp pháp lý, quản lý và hành động nhằm chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và những hiểm họa có liên quan khác đe dọa sự toàn vẹn của hệ thống tài chính toàn cầu.

10. Danh sách FATF: là danh sách các quốc gia và vùng lãnh thổ do Lực lượng đặc nhiệm tài chính công bố nhằm chống rửa tiền.

11. Danh sách từ chối: là danh sách tổ chức, cá nhân do BP. PCRT tạo lập trên cơ sở danh sách tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp bị cấm vận kinh tế, từng bị thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ với VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY vì lý do vi phạm quy định về thanh toán, và/hoặc từ các nguồn thông tin khác.

12. Ngân hàng liên kết (“NHLK”): là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi khách hàng sử dụng ví điện tử mở tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ, và tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ này được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử của chính khách hàng.

13. Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử: là văn bản quy định về việc mở, quản lý và sử dụng ví điện tử theo mẫu của VNPAY.

Điều 3: Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử

1. Hồ sơ mở ví điện tử:

  • Đối với khách hàng cá nhân: theo quy định tại Phụ lục 01A và Phụ lục 02 của Quy định này.
  • Đối với khách hàng tổ chức: theo quy định tại Phụ lục 01B và Phụ lục 02 của Quy định này.

2. Trình tự, thủ tục mở ví điện tử:

  • a. Khi có nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho VNPAY các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng.

  • b. VNPAY tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

  • c. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, VNPAY thực hiện:

    • (i) Nếu tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp: VNPAY cung cấp cho khách hàng Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử. Cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng ví điện tử bằng phương thức điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo.
    • (ii) Nếu tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng: VNPAY thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ.
    • (iii) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp/Khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền: VNPAY báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
  • d. Sau khi khách hàng đồng ý với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử, VNPAY thực hiện mở ví điện tử và thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.

Điều 4: Quy định về thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử

Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử giữa VNPAY và khách hàng thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01A và Phụ lục 01B của Quy định này.

Điều 5: Quy định về việc sử dụng dịch vụ ví điện tử

1. Liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam và/hoặc thẻ ghi nợ:

  • a. Khách hàng phải có tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi sử dụng Dịch vụ, đồng thời khách hàng phải thực hiện hoàn thành việc liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính khách hàng mở tại NHLK trước khi khách hàng sử dụng và duy trì việc liên kết trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.

  • b. Tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử phải có đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại NHLK.

  • c. Khách hàng không được phép sử dụng ví điện tử trong trường hợp ví điện tử không liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng tại NHLK.

  • d. Trong thời hạn tối đa 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ví điện tử chưa được liên kết hoặc không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng, VNPAY thực hiện gửi thông báo (bằng tối thiểu hai hình thức) tới khách hàng đề nghị thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ theo quy định. Sau 01 (một) tháng kể từ ngày VNPAY gửi thông báo cho khách hàng, nếu khách hàng vẫn không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng, VNPAY thực hiện đóng ví điện tử và liên hệ với khách hàng để hoàn trả tiền trên ví điện tử cho khách hàng (nếu có).
    Sau thời gian 01 (một) tháng kể từ ngày đóng ví điện tử mà VNPAY không thể thực hiện hoàn trả tiền trên ví điện tử cho khách hàng do nguyên nhân từ phía khách hàng, VNPAY thực hiện theo dõi số dư còn lại trên ví điện tử của khách hàng và đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền trên ví điện tử khi chủ ví điện tử có yêu cầu.

  • e. Khách hàng được liên kết ví điện tử với một hoặc nhiều tài khoản đồng Việt Nam và/hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng mở tại các NHLK.

  • f. Trong quá trình sử dụng Dịch vụ, VNPAY sẽ tiến hành kiểm tra trạng thái liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi khách hàng sử dụng ví điện tử (bao gồm giao dịch nạp tiền, rút tiền, chuyển tiền và thanh toán). Trường hợp trạng thái ví điện tử là chưa liên kết hoặc không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng, VNPAY sẽ dừng việc xử lý giao dịch của khách hàng và yêu cầu khách hàng thực hiện liên kết ngân hàng hoặc đóng ví điện tử khi quá thời hạn liên kết ngân hàng theo quy định.

2. Nạp, rút, sử dụng ví điện tử, các trường hợp hoàn trả, và hạn mức sử dụng dịch vụ ví điện tử:

  • a. Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua:

    • (i) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại NHLK;
    • (ii) Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống ví điện tử của VNPAY.
  • b. Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để:

    • (i) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại NHLK;
    • (ii) Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống ví điện tử của VNPAY;
    • (iii) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • c. Khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

  • d. VNPAY thực hiện hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong các trường hợp:

    • (i) VNPAY chấm dứt cung ứng Dịch vụ ví điện tử cho khách hàng;
    • (ii) VNPAY chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
    • (iii) Chủ ví điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định của pháp luật;
    • (iv) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
    • (v) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
    • (vi) Các trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo quy định tại Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử.
  • e. Khách hàng sử dụng ví điện tử theo phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo quy định của VNPAY tại Quy định này, Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử, và/hoặc thông báo của VNPAY tùy từng thời kỳ.

Điều 6: Quy định về xử lý tra soát, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra soát khiếu nại

1. Quy định về xử lý tra soát, khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01A của Quy định này về Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử dành cho khách hàng cá nhân và Phụ lục 01B của Quy định này về Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử dành cho khách hàng tổ chức.

2. Khách hàng yêu cầu tra soát, khiếu nại theo Mẫu giấy tra soát, khiếu nại quy định tại Phụ lục 03 của Quy định này.

Điều 7: Quy định về quản lý rủi ro trong việc mở, sử dụng ví điện tử

1. VNPAY quy định các hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật. VNPAY được quyền thay đổi, điều chỉnh hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo thông báo của VNPAY tại từng thời điểm phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật. VNPAY thường xuyên thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát và đảm bảo việc sử dụng ví điện tử của Khách hàng là phù hợp với hạn mức đã được VNPAY cấp cho Khách hàng theo quy định của VNPAY tùy từng thời kỳ.

2. VNPAY thực hiện các biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử của Khách hàng theo quy định của Pháp luật. Khách hàng chỉ được sử dụng Dịch vụ ví điện tử do VNPAY cung ứng sau khi đã hoàn thành việc xác minh, đối chiếu này.

3. Thông tin nhận biết chủ ví điện tử khi mở mới hoặc cập nhật được VNPAY kiểm tra, đối chiếu với Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có) theo quy định, hướng dẫn của NHNN vào từng thời kỳ; Trường hợp chủ ví điện tử là các đối tượng này, VNPAY từ chối/ngừng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng.

4. VNPAY thực hiện cập nhật, xác minh lại thông tin nhận biết Khách hàng trong các trường hợp sau:

  • (i) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
  • (ii) VNPAY có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ ví điện tử của khách hàng đã thu thập trước đây;
  • (iii) Thông tin của chủ ví điện tử cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử có trong danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của NHNN hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
  • (iv) Thông tin về ví điện tử, chủ ví điện tử sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
  • (v) Các trường hợp khác theo quy định nội bộ của VNPAY và quy định pháp luật theo từng thời kỳ.

5. VNPAY thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, giám sát giao dịch nhằm phát hiện và ngăn chặn các trường hợp sử dụng ví điện tử không do chính chủ ví điện tử hoặc người được ủy quyền hoặc người đại diện hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện, vi phạm Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử, các quy định của VNPAY vào từng thời kỳ. Các biện pháp khác nhằm phòng, chống rủi ro gian lận, mạo danh, vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng ví điện tử cho mục đích bất hợp pháp theo quy định trong từng thời kỳ.

6. Các trường hợp áp dụng từ chối hoặc tạm dừng thực hiện các giao dịch của Dịch vụ ví điện tử bằng phương tiện điện tử:

  • (i) Giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở ví điện tử của Khách hàng hết hiệu lực hoặc thời hạn sử dụng;
  • (ii) Khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về hành vi gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;
  • (iii) Khi Khách hàng chưa hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với Khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với Khách hàng tổ chức).
  • (iv) Các trường hợp khác theo Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử; các quy định khác của VNPAY và phù hợp với quy định của pháp luật tại từng thời kỳ.

Điều 8: Quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ

1. Các Khách hàng, cá nhân liên quan, Đơn vị thuộc VNPAY có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định tại Quy định này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định này do Tổng Giám đốc của VNPAY xem xét, phê duyệt.

Phụ lục 01A. Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử

(Dành cho khách hàng cá nhân)

THỎA THUẬN MỞ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử này (“Thỏa Thuận”) được lập giữa Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (“VNPAY”) và Khách Hàng (như được định nghĩa dưới đây) vào ngày … tháng … năm …

Bằng việc đăng ký dịch vụ Ví điện tử VNPAY, Khách Hàng được coi là đã chấp thuận và cam kết thực hiện các nội dung tại Thỏa Thuận.

PHẦN A: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

1. Họ và tên:

2. Ngày sinh:

3. Quốc tịch:

4. Nghề nghiệp:

Chức vụ:

5. Số điện thoại:

6. Thông tin giấy tờ tùy thân:

  • - Số định danh cá nhân/chứng minh nhân dân:
  • - Ngày cấp:
  • - Nơi cấp:
  • - Ngày hết hạn:

7. Mã số thuế (nếu có):

8. Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có):

9. Thuộc đối tượng:
  • Người cư trú
  • Người không cư trú

PHẦN B: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Giải thích từ ngữ

1. VNPAY: Là Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam.

2. Khách Hàng: Là cá nhân với các thông tin cung cấp cho VNPAY theo quy định pháp luật, đăng ký mở VĐT và sử dụng Dịch Vụ VĐT.

3. Thỏa Thuận: Là bản Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng Ví Điện Tử này giữa VNPAY và Khách Hàng.

4. Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân: Là chính sách của VNPAY liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách Hàng.

5. Ví điện tử VNPAY hoặc VĐT: Là tài khoản định danh do VNPAY tạo lập trên Hệ Thống VĐT theo thông tin Khách Hàng cung cấp, đảm bảo tuân thủ các quy định về nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của VNPAY, nhằm mục đích theo dõi, quản lý việc sử dụng Dịch Vụ VĐT của Khách Hàng.

6. Dịch Vụ VĐT: Là dịch vụ do VNPAY cung ứng cho Khách Hàng để nạp tiền vào VĐT, rút tiền ra khỏi VĐT và thực hiện giao dịch thanh toán.

7. Hệ Thống VĐT: Là hệ thống vận hành Dịch Vụ VĐT và các phần mềm phụ trợ như Ứng Dụng, Trang Thông Tin Điện Tử.

8. Ứng Dụng: Là sản phẩm phần mềm dành cho Khách Hàng dưới dạng ứng dụng trên thiết bị di động để sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn: thanh toán từ thẻ/ tài khoản ngân hàng/ VĐT của Khách Hàng, đặt hàng hóa và dịch vụ, tra cứu thông tin hóa đơn.

9. Tài Khoản Ứng Dụng: Là tài khoản điện tử do VNPAY tạo lập trên cơ sở yêu cầu của Khách Hàng, được cung cấp cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng để truy cập, quản lý và sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY cung cấp.

10. Trang Thông Tin Điện Tử: Là website có địa chỉ https://big.mmmaq.com/ và/hoặc các website khác thuộc sở hữu của VNPAY, và/hoặc một địa chỉ khác do VNPAY thông báo cho Khách Hàng tại từng thời điểm.

11. Nạp Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên kết với VĐT của Khách Hàng.

12. Rút Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể rút tiền ra khỏi VĐT về tài khoản đồng Việt Nam của Khách hàng tại ngân hàng liên kết.

13. Chuyển Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể chuyển tiền từ VĐT của mình tới một hoặc nhiều VĐT khác.

14. Thanh Toán: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng sử dụng VĐT để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.

15. Phương Thức Xác Thực: Là biện pháp được VNPAY sử dụng để xác minh danh tính của Khách Hàng khi Khách Hàng thực hiện yêu cầu/giao dịch trên Ứng Dụng VĐT phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Khách Hàng.

16. Hai Bên: Là VNPAY và Khách Hàng.

17. Ngày Làm Việc: Là các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định pháp luật.

18. Dịch Vụ VNPAY Taxi: Là chức năng do VNPAY phát triển và tích hợp vào Ứng Dụng, cho phép Khách Hàng có thể đặt xe (bao gồm nhưng không giới hạn phương tiện xe ô tô, xe máy) và thanh toán ngay trên Ứng Dụng.

Điều 2: Mô tả Dịch Vụ VĐT

1. VNPAY cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT. Khách Hàng cần đăng nhập Tài Khoản Ứng Dụng VĐT trên Ứng Dụng VĐT để vấn tin, sử dụng và quản lý VĐT.

2. VNPAY quy định các hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo chính sách kinh doanh dịch vụ của VNPAY, phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật. VNPAY được quyền thay đổi, điều chỉnh hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo thông báo của VNPAY tại từng thời điểm phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật.

3. Tùy theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ và lựa chọn của Khách Hàng tại từng thời điểm, Khách Hàng có thể sử dụng/đăng ký sử dụng các tiện ích kèm theo của Dịch Vụ VĐT do VNPAY và/hoặc các đối tác cung ứng. Khi sử dụng/đăng ký sử dụng tiện ích, Khách Hàng cam kết tuân thủ các quy định của VNPAY liên quan đến việc đăng ký và sử dụng tiện ích tương ứng tại Phần C của Thỏa Thuận này.

4. VNPAY có quyền áp dụng phí dịch vụ đối với việc đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT: Biểu phí được thông báo công khai trên Trang Thông Tin Điện Tử. VNPAY được quyền điều chỉnh, thay đổi biểu phí theo thông báo của VNPAY tại từng thời điểm phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp không đồng ý với biểu phí dịch vụ của VNPAY, Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này.

5. Khách Hàng được cung cấp bảng kê chi tiết giao dịch của VĐT dưới dạng dữ liệu điện tử trên Ứng Dụng VĐT tại màn hình thông báo, thông tin ví và lịch sử giao dịch. Trong trường hợp Khách Hàng yêu cầu bảng kê chi tiết giao dịch dưới dạng văn bản giấy, VNPAY cung cấp cho Khách Hàng bảng kê chi tiết giao dịch khi có yêu cầu bằng văn bản của Khách Hàng với điều kiện là thời gian yêu cầu sao kê không vượt quá 1 năm tính đến ngày VNPAY tiếp nhận yêu cầu và một khoản phí có thể được áp dụng.

6. VNPAY thông báo số dư VĐT cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT và/hoặc các hình thức khác theo thông báo của VNPAY trong từng thời kỳ.

Điều 3: Mở VĐT và sử dụng Dịch Vụ VĐT

1. Để mở VĐT cho Khách Hàng, VNPAY sẽ thu thập thông tin, hồ sơ mở VĐT tuân thủ quy định pháp luật và quy định của VNPAY trong từng thời kỳ. Các thông tin mở VĐT nêu trên có thể được VNPAY thu thập từ các hồ sơ hợp pháp mà Khách Hàng đã cung cấp hoặc thông qua các thông tin công bố từ các cơ sở dữ liệu hợp pháp về Khách Hàng hoặc yêu cầu Khách Hàng cung cấp trong từng trường hợp cụ thể theo chính sách phân loại rủi ro, phân loại khách hàng của VNPAY trong từng thời kỳ.

a. VNPAY thực hiện thu thập hồ sơ mở VĐT dưới hình thức:

  • (i) các tài liệu là văn bản giấy: bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật; đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
  • (ii) đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử là dữ liệu điện tử: VNPAY kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

b. Địa chỉ thư điện tử được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT là địa chỉ hợp lệ, đã được kích hoạt, đang hoạt động và Khách Hàng có quyền truy cập và sử dụng hợp pháp.

c. Số điện thoại được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT đã được kích hoạt và đang hoạt động hợp lệ, và Khách Hàng có đầy đủ quyền sở hữu, truy cập, sử dụng hợp pháp, hợp lệ số điện thoại này.

2. VNPAY có thể thông qua tổ chức, cá nhân khác đã hoặc đang có quan hệ với Khách Hàng; hoặc thông qua cơ quan quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác để thu thập thông tin cho mục đích đối chiếu thông tin do Khách Hàng cung cấp để xác minh thông tin của Khách Hàng.

3. Khách Hàng cam kết rằng Khách Hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với quy định của pháp luật để mở và sử dụng VĐT.

4. Khách Hàng đồng ý nhận thông tin, thông điệp quảng cáo về Dịch Vụ VĐT và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động của VNPAY thông qua hòm thư điện tử, số điện thoại mà Khách Hàng đã đăng ký với VNPAY.

5. Trừ khi pháp luật có quy định khác, Khách Hàng phải hoàn thành việc liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính Khách Hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi sử dụng VĐT và duy trì việc liên kết trong suốt thời gian sử dụng VĐT. Khách Hàng có thể liên kết VĐT với một hoặc nhiều tài khoản đồng Việt Nam và/ hoặc thẻ ghi nợ của chính Khách Hàng mở tại các ngân hàng liên kết. Tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử phải được đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết. Trong trường hợp Khách hàng không thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng tại ngân hàng, VNPAY có quyền đóng VĐT của Khách Hàng và thực hiện hoàn trả tiền trên VĐT cho Khách Hàng (nếu có) theo quy định của pháp luật.

6. Khách Hàng được nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam của Khách Hàng tại ngân hàng liên kết và nhận tiền từ VĐT khác do VNPAY mở; sử dụng số dư VĐT cho các mục đích Thanh Toán cho hàng hóa, dịch vụ, nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp, Chuyển Tiền cho VĐT khác, Rút Tiền về tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng tại ngân hàng, hoặc hình thức sử dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật theo hướng dẫn, thông báo công khai của VNPAY tại từng thời điểm.

7. Khách Hàng không được phép thực hiện các hành vi dưới đây khi mở và sử dụng Ví Điện Tử:

  • Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Thỏa Thuận này;
  • Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của VNPAY;
  • Sử dụng Ví Điện Tử để thực hiện các giao dịch vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, đánh bạc, tổ chức đánh bạc, buôn lậu, gian lận và các hành vi trái pháp luật khác;
  • Cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo khi đăng ký mở và sử dụng Ví Điện Tử, bao gồm thông tin cá nhân, thông tin tài khoản ngân hàng và các thông tin liên quan khác;
  • Cung cấp thông tin không đầy đủ, cập nhật, trung thực, chính xác cho VNPAY liên quan đến Khách Hàng và/hoặc các giao dịch được thực hiện bằng VĐT;
  • Mở nhiều Ví Điện Tử trái quy định với cùng một tài khoản ngân hàng, số điện thoại hoặc thông tin cá nhân, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Lợi dụng lỗi kỹ thuật, sai sót hệ thống VNPAY để trục lợi hoặc thực hiện các giao dịch không hợp pháp.
  • Thực hiện hành vi gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của Hệ Thống VĐT và quyền lợi của Khách Hàng khác bao gồm, nhưng không giới hạn ở: khởi tạo nhiều giao dịch trong thời gian ngắn, phân tán các phần mềm độc hại có khả năng gây hại cho hệ thống, dữ liệu của VNPAY;
  • Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển nhượng VĐT hoặc lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin VĐT;
  • Mở hoặc duy trì VĐT nặc danh, mạo danh.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định của VNPAY từng thời kỳ.

Điều 4: Tạm khóa, Phong tỏa, Đóng VĐT

1. Tạm khóa VĐT

  • Khách Hàng không thể sử dụng VĐT của mình để Thanh Toán/Chuyển Tiền/Rút Tiền và/hoặc không thể sử dụng một phần hoặc toàn bộ các tiện ích của Dịch Vụ VĐT (theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ) trong khoảng thời gian VĐT của Khách Hàng bị tạm khóa;
  • VNPAY được quyền thực hiện tạm khóa VĐT của Khách Hàng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
    • (i) Theo yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
    • (ii) Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Khách Hàng và VNPAY;
    • (iii) VNPAY có căn cứ để nghi ngờ hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
    • (iv) Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (v) Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến VĐT;
    • (vi) Giấy tờ tùy thân của Khách Hàng cung cấp hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng;
    • (vii) Trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định pháp luật trong từng thời kỳ.
  • Tùy theo lý do tạm khóa VĐT, việc hủy tạm khóa VĐT sẽ được thực hiện khi xảy ra sự kiện tương ứng như sau:
    • (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
    • (ii) Theo văn bản thỏa thuận trước giữa Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng và VNPAY;
    • (iii) Có kết quả xác minh hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng không có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng không phát sinh giao dịch vi phạm quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
    • (iv) Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (v) Có kết quả xử lý tranh chấp, tra soát, khiếu nại;
    • (vi) Các trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
  • VNPAY có quyền từ chối yêu cầu tạm khóa, hủy tạm khóa VĐT theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thỏa Thuận này.

2. Phong tỏa VĐT

  • Khách Hàng không thể sử dụng số tiền bị phong tỏa trên VĐT của mình cho các dịch vụ Thanh Toán/Chuyển Tiền/Rút Tiền trong khoảng thời gian số tiền đó bị VNPAY thực hiện phong tỏa. Trường hợp VĐT bị phong tỏa một phần, Khách Hàng vẫn được sử dụng số tiền không bị phong tỏa trên VĐT của mình;
  • VNPAY có quyền phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư của VĐT trong các trường hợp sau:
    • (i) VĐT được ghi có do nhầm lẫn, sai sót, lỗi hệ thống hoặc hậu quả của của hoạt động can thiệp trái phép vào Hệ Thống VĐT;
    • (ii) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; và/hoặc
    • (iii) Khi VNPAY và Khách Hàng có thỏa thuận về việc phong tỏa VĐT của Khách Hàng nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của Khách Hàng với VNPAY.
    • (iv) Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến giao dịch thanh toán trên VĐT.
  • VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng khi thực hiện phong tỏa VĐT của Khách Hàng biết về lý do và phạm vi phong tỏa VĐT (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa VĐT);
  • Việc phong tỏa VĐT, tùy từng trường hợp, sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
    • (i) Kết thúc thời hạn phong tỏa;
    • (ii) Sự kiện để VNPAY phong tỏa VĐT kết thúc;
    • (iii) Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
    • (iv) Các trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Đóng VĐT

  • Đóng VĐT có nghĩa là việc chấm dứt hay xóa bỏ vĩnh viễn quyền truy cập đến VĐT. Khách Hàng không thể sử dụng lại VĐT đã bị đóng và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT tương ứng với VĐT đó.
  • VNPAY được quyền đóng VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:
    • (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng và Khách Hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (ii) Khách Hàng là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
    • (iii) Khách Hàng là tổ chức chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
    • (iv) Khách Hàng vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3 của Thỏa Thuận này;
    • (v) VĐT không phát sinh giao dịch tài chính (bao gồm Nạp Tiền/Rút Tiền/Chuyển Tiền đến VĐT khác/Nhận tiền chuyển đến từ VĐT khác/Thanh Toán) trong vòng 01 (một) năm;
    • (vi) Khách Hàng không thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng sau 01 tháng kể từ ngày VNPAY gửi thông báo cho Khách Hàng về việc đảm bảo thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng theo quy định của pháp luật;
    • (vii) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và VNPAY trong từng thời kỳ.
  • Thủ tục đóng VĐT theo yêu cầu của Khách Hàng
    • (i) Để yêu cầu Đóng VĐT, Khách Hàng gửi yêu cầu Đóng VĐT bằng một trong các cách thức sau:
      • Gửi thư điện tử đến địa chỉ thư điện tử của VNPAY hoặc gọi đến tổng đài điện thoại của VNPAY theo thông tin nêu tại Điều 6 của Thỏa Thuận này; hoặc
      • Ấn chọn tính năng Xóa Ví trên Ứng Dụng VĐT: Tính năng này chỉ thực hiện được khi VĐT của Khách Hàng có số dư bằng không và không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam/ thẻ ghi nợ.
    • (ii) Để xử lý yêu cầu đóng VĐT từ Khách Hàng, VNPAY sẽ liên hệ Khách Hàng để xác minh thông tin. VNPAY sẽ đóng VĐT và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 Ngày Làm Việc kể từ khi VNPAY liên hệ xác minh thông tin và sẽ thông báo cho Khách Hàng bằng cách gửi tin nhắn SMS tới số điện thoại mà Khách Hàng đăng ký khi sử dụng Dịch Vụ VĐT.
  • VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng qua email, hoặc SMS theo thông tin được Khách Hàng cung cấp, hoặc bất kỳ hình thức nào khác theo quy định của VNPAY từng thời kỳ trước khi thực hiện và sau khi hoàn tất việc đóng VĐT theo quy định pháp luật.
  • VNPAY thực hiện đóng VĐT của Khách hàng và tiến hành hoàn trả cho Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng số tiền còn lại trong VĐT sau khi được Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ theo quy định nội bộ của VNPAY.

Điều 5: Các hành vi không được phép

1. Các hành vi không được phép được VNPAY quy định tại khoản 7 Điều 3 Thỏa thuận này.

2. Nếu VNPAY có cơ sở để tin rằng Khách Hàng đã thực hiện hoặc có khả năng thực hiện một hoặc nhiều Hành Vi Không Được Phép, hoặc việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng có thể gây tác động tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của VNPAY và/hoặc bất cứ bên thứ ba nào, VNPAY có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của VNPAY và các bên thứ ba có liên quan và thông báo cho Khách Hàng về việc áp dụng các biện pháp này, bao gồm:

  • Ngừng/tạm ngừng/từ chối cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ cho Khách Hàng;
  • Chấm dứt hợp đồng và/hoặc thỏa thuận đã ký kết/xác lập với Khách Hàng ngay tại thời điểm phát hiện Khách Hàng thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
  • Tạm khóa/đóng VĐT;
  • Phong tỏa toàn bộ hoặc một phần số dư VĐT mà VNPAY có cơ sở để tin rằng có liên quan đến việc thực hiện Hành Vi Không Được Phép và cần được duy trì nguyên hiện trạng để phục vụ công tác điều tra nội bộ của VNPAY và/hoặc việc điều tra của cơ quan có thẩm quyền;
  • Cung cấp thông tin giao dịch và thông tin Khách Hàng cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
  • Thu hồi các quyền, lợi ích, ưu đãi mà Khách Hàng có được từ việc thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
  • Từ chối cho Khách Hàng tham gia các chương trình quảng cáo, khuyến mại, ưu đãi do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY triển khai;
  • Các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 6: Tra soát, khiếu nại

1. Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại
Khách Hàng gửi đề nghị tra soát, khiếu nại đến VNPAY thông qua một trong các phương thức sau:

  • Gọi điện thoại đến tổng đài 1900-5555-77 (tổng đài có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần phù hợp với quy định của pháp luật);
  • Đến trực tiếp hoặc gửi thư chuyển phát đến trụ sở chính của VNPAY tại địa chỉ: Tầng 8, số 22, phố Láng Hạ, phường Láng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Gửi thư điện tử đến địa chỉ: hotrovnpay@vnpay.vn

2. Thời hạn và thủ tục tra soát, khiếu nại

  • Để tra soát, khiếu nại, Khách Hàng điền Đơn đề nghị tra soát, khiếu nại theo mẫu quy định của VNPAY (văn bản giấy và điện tử) và gửi đến VNPAY theo một trong các phương thức nêu trên. Trường hợp Khách Hàng yêu cầu tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, Khách Hàng cần cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, VNPAY có biện pháp lưu trữ thông tin Khách Hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp Khách Hàng ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, Khách Hàng có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ủy quyền;
  • Khách Hàng được quyền tra soát, khiếu nại trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày phát sinh giao dịch cần tra soát, khiếu nại;
  • Khách Hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của VNPAY trong từng trường hợp cụ thể.

3. Quy định xử lý tra soát, khiếu nại

  • VNPAY có quyền từ chối xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách Hàng khi Khách Hàng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
  • Thời gian tối đa để VNPAY xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại là 30 (ba mươi) Ngày Làm Việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát khiếu nại lần đầu của Khách Hàng. Trong trường hợp không xác định được kết quả tra soát, khiếu nại trong thời hạn này, VNPAY và Khách Hàng sẽ thỏa thuận về việc phương án xử lý tra soát, khiếu nại trong vòng 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc tiếp theo. Nếu Hai Bên không thể thỏa thuận được phương án xử lý trong 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc này thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình xử lý tra soát, khiếu nại, VNPAY có quyền yêu cầu Khách Hàng cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu để phục vụ tra soát;
  • Trong thời hạn tối đa 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại cho Khách Hàng, VNPAY thực hiện bồi hoàn tổn thất cho Khách Hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của Khách Hàng và/hoặc không thuộc các trường hợp Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 7 Phần B Thỏa Thuận này;
  • Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, VNPAY thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn), đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Khách Hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, VNPAY và Khách Hàng sẽ thỏa thuận về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.

Điều 7: Các trường hợp bất khả kháng

1. Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, làm ngăn cản toàn bộ hay một phần việc thực hiện nghĩa vụ của VNPAY và/hoặc Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn: động đất, lũ lụt, hạn hán, cháy, nổ, dịch bệnh, thảm họa, thiên tai, chiến tranh, khủng bố, đình công, phá sản, thay đổi của quy định pháp luật hoặc hành động của cơ quan có thẩm quyền, lỗi đường truyền/mạng internet, sự cố hệ thống, v.v… (“Bất Khả Kháng”).

2. Trong trường hợp Bất Khả Kháng, VNPAY sẽ nỗ lực thực hiện mọi biện pháp trong khả năng của mình để khắc phục hoặc giảm thiểu ảnh hưởng đến Khách Hàng do Bất Khả Kháng xảy ra. Khách Hàng đồng ý miễn trừ cho VNPAY toàn bộ trách nhiệm phát sinh từ hoặc liên quan đến việc VNPAY chậm trễ thực hiện, không thực hiện một phần/toàn bộ nghĩa vụ của mình tại Thỏa Thuận này hoặc bất kỳ thỏa thuận nào liên quan đến Khách Hàng do ảnh hưởng trực tiếp của Bất Khả Kháng.

Điều 8: Chính sách hoàn trả tiền

1. Khách Hàng được hoàn trả tiền vào VĐT trong các trường hợp sau đây:

  • Có yêu cầu hoàn trả từ bên nhận khoản tiền từ VĐT của Khách Hàng;
  • Khách Hàng có yêu cầu tra soát, khiếu nại và kết quả tra soát, khiếu nại là Khách Hàng được hoàn tiền: VNPAY phối hợp với các bên liên quan để hoàn tiền vào VĐT của Khách Hàng.
  • Giao dịch bị lỗi: Khách Hàng đã bị trừ tiền trong VĐT sau khi thực hiện giao dịch nhưng Hệ Thống VĐT không ghi nhận giao dịch là thành công;

2. VNPAY thực hiện báo có VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ thời điểm có kết quả xác minh việc hoàn trả cho Khách Hàng là chính xác. VNPAY không thu phí thực hiện hoàn trả tiền cho Khách Hàng.

Điều 9: Quyền và trách nhiệm của Khách Hàng

1. Khách Hàng được quyền yêu cầu VNPAY (i) cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng; (ii) cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ mở VĐT, VĐT và giao dịch của VĐT; (iii) giải quyết tra soát, khiếu nại.

2. Trừ khi VNPAY có quy định khác, Khách Hàng có quyền được tham gia các chương trình ưu đãi do VNPAY và/hoặc đối tác khác triển khai cho người sử dụng VĐT.

3. Khách hàng có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thỏa Thuận này các quy định pháp luật áp dụng tại Việt Nam và quy định tại địa phương nơi Khách Hàng sử dụng Dịch Vụ VĐT.

4. Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp cho VNPAY thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác mà VNPAY sẽ yêu cầu vào từng thời điểm để sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tiện ích được cung ứng trên Ứng Dụng VĐT và thông báo ngay cho VNPAY nếu có bất cứ thay đổi nào so với các thông tin đã cung cấp cho VNPAY. Khách Hàng bảo đảm rằng các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho VNPAY là trung thực, chính xác, cập nhật, và chịu trách nhiệm đối với các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho VNPAY.

5. Khách Hàng đồng ý sẽ chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản phí dịch vụ và các khoản tiền khác mà Khách Hàng phải trả cho VNPAY liên quan đến việc đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT và/hoặc sản phẩm, dịch vụ, tiện ích khác của VNPAY (nếu có).

6. Khách Hàng có trách nhiệm tự theo dõi, đối chiếu số dư VĐT với lịch sử giao dịch được ghi nhận trên Ứng Dụng VĐT. Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn về số dư VĐT hoặc Tài Khoản Ứng Dụng VĐT bị lợi dụng, Khách Hàng có trách nhiệm thông báo cho VNPAY và thực hiện thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 6.

7. Khách Hàng có trách nhiệm (i) tự bảo quản các thiết bị truy cập VĐT; (ii) bảo mật thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT; (iii) không cung cấp thông tin của Phương Thức Xác Thực cho bất kỳ ai, kể cả nhân viên của VNPAY. Mọi yêu cầu phát sinh từ VĐT của Khách Hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở các bước xác thực Khách Hàng, xác thực giao dịch sẽ luôn được coi là yêu cầu của chính Khách Hàng. VNPAY được miễn trừ trách nhiệm với mọi tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng phát sinh từ việc Khách Hàng để lộ, lọt thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT.

8. Trường hợp nghi ngờ VĐT của mình bị lợi dụng và/hoặc bị lộ, lọt thông tin xác thực, thông tin định danh của mình, Khách Hàng phải ngay lập tức thông báo cho VNPAY và thực hiện các thủ tục cần thiết để tạm khóa/đóng VĐT nhằm hạn chế tối đa tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng.

9. Khách Hàng có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các tranh chấp giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng Dịch Vụ VĐT. Khách Hàng đồng ý bồi hoàn cho VNPAY tất cả các thiệt hại, tổn thất, chi phí mà VNPAY có thể phải gánh chịu trong trường hợp VNPAY phải tham gia vào quá trình giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, khiếu kiện, thủ tục tố tụng giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng VĐT của Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí hành chính, phí tố tụng, phí luật sư và chi phí ăn ở, đi lại.

10. Khách Hàng có trách nhiệm phối hợp với VNPAY để giải quyết tra soát, khiếu nại về giao dịch sử dụng VĐT của Khách Hàng theo đề nghị của VNPAY.

11. Khách Hàng không được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Thỏa Thuận cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của VNPAY hoặc pháp luật cho phép.

Điều 10: Quyền và trách nhiệm của VNPAY

1. VNPAY có quyền chủ động trích (khấu trừ) VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:

  • Để thu phí dịch vụ của Dịch vụ VĐT; các khoản nợ đến hạn, quá hạn của Khách Hàng với VNPAY hoặc các khoản tiền khác theo các thỏa thuận giữa VNPAY và Khách Hàng;
  • Để thanh toán chi phí phát sinh khi Khách Hàng lựa chọn sử dụng Dịch Vụ VNPAY Taxi được tích hợp trên Ứng Dụng và thanh toán bằng nguồn tiền từ VĐT, bao gồm cước phí hiển thị khi Khách Hàng xác nhận đặt xe và các khoản phụ phí (nếu có) do hệ thống ghi nhận ngay sau khi chuyến đi kết thúc.
  • Để trả cho bên thứ ba có liên quan đến các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ của Khách Hàng như giá trị của hóa đơn mua bán hàng hóa/sử dụng dịch vụ mà Khách Hàng đã thanh toán, số tiền mà Khách Hàng yêu cầu rút ra khỏi VĐT hoặc chuyển đến VĐT khác, v.v…;
  • Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa Khách Hàng và VNPAY.
  • Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
  • Để điều chỉnh khoản mục đã ghi có vào VĐT của Khách Hàng do sai sót, nhầm lẫn, lỗi hệ thống, hoặc là hậu quả của hoạt động can thiệp trái phép vào Hệ Thống VĐT.

2. VNPAY có quyền trì hoãn thực hiện yêu cầu Thanh Toán, Chuyển Tiền, Rút Tiền của Khách Hàng khi phát hiện có rủi ro liên quan đến việc vi phạm quy định của pháp luật và/hoặc của VNPAY nhằm (i) đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, (ii) thu thập thêm và/hoặc xác minh thông tin để bảo vệ VNPAY tránh khỏi các tổn thất, thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có thể phát sinh từ việc thực hiện yêu cầu của Khách Hàng.

3. VNPAY có quyền xác minh lại thông tin nhận biết Khách hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

  • Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng/Khách Hàng có dấu hiệu đáng ngờ và/hoặc vi phạm pháp luật bao gồm nhưng không giới hạn ở pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, v.v.;
  • VNPAY có căn cứ để nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng đã thu thập trước đây hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
  • Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định/thông báo của VNPAY;
  • Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến thông tin Khách Hàng mở VĐT;
  • Thông tin của Khách Hàng mở VĐT có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
  • Thông tin về VĐT, Khách Hàng sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Các trường hợp khác theo quyết định của VNPAY trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. VNPAY có quyền từ chối thực hiện yêu cầu của Khách Hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

  • VĐT của Khách Hàng không đủ số dư và/hoặc ở trạng thái không phù hợp để thực hiện yêu cầu;
  • Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
  • Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
  • Khách Hàng thuộc phạm vi hạn chế/từ chối giao dịch theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ.
  • Khách Hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp, cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT, các yêu cầu về thủ tục thực hiện theo quy định của VNPAY.
  • Yêu cầu của Khách Hàng không phù hợp hoặc thông tin do Khách Hàng cung cấp khi gửi yêu cầu không khớp đúng với thông tin ghi nhận tại Hệ Thống VĐT.
  • Khách Hàng yêu cầu hủy phong tỏa VĐT; hủy tạm khóa VĐT mà lý do tạm khóa không xuất phát từ yêu cầu của Khách Hàng.
  • Khách Hàng yêu cầu đóng VĐT ở trạng thái tạm khóa, phong tỏa hoặc Khách Hàng chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho VNPAY.
  • Các trường hợp khác theo quyết định của VNPAY trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.

5. VNPAY có quyền được cung cấp thông tin quảng cáo về Dịch vụ VĐT, và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động có liên quan đến Dịch vụ VĐT của VNPAY bằng thư điện tử, tin nhắn hoặc qua các kênh khác, trừ trường hợp Khách Hàng có thỏa thuận khác với VNPAY.

6. VNPAY có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng, đảm bảo an toàn số dư trên VĐT và bảo mật thông tin liên quan đến VĐT và giao dịch trên VĐT của Khách Hàng theo quy định của pháp luật.

7. VNPAY có trách nhiệm cung cấp thông tin và hướng dẫn Khách Hàng sử dụng dịch vụ; thông báo đầy đủ, kịp thời tới Khách Hàng về số dư và các giao dịch phát sinh trên VĐT của Khách Hàng bằng các hình thức theo quy định tại Thỏa Thuận và các thỏa thuận khác giữa Khách Hàng và VNPAY.

8. VNPAY có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:

  • Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của Khách Hàng;
  • Cung cấp thông tin về số dư trên VĐT cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ VĐT cá nhân khi chủ VĐT chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;
  • Cung cấp thông tin cho Khách Hàng biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên ví điện tử; việc ví điện tử bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở ví điện tử và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng ví điện tử thông qua tin nhắn trên Ứng dụng VĐT, email, hoặc các hình thức thông báo khác theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ;
  • Các nghĩa vụ về cung cấp thông tin khác theo quy định của Thỏa Thuận này và quy định của pháp luật.

9. VNPAY có trách nhiệm kiểm tra, thông báo qua email, hoặc SMS, hoặc các hình thức khác theo quy định của VNPAY từng thời kỳ và hướng dẫn Khách Hàng cập nhật thông tin giấy tờ tùy thân trước khi hết hiệu lực hoặc hết hạn sử dụng.

10. VNPAY có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ dữ liệu cá nhân dành của Khách Hàng theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

11. Trong phạm vi được pháp luật cho phép, VNPAY có quyền chuyển nhượng, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền, nghĩa vụ theo Thỏa Thuận cho bên thứ ba.

Điều 11: Xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng

1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng hoặc dữ liệu cá nhân do Khách Hàng cung cấp được thực hiện theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

2. Khách Hàng đồng ý rằng VNPAY có thể cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ cho Khách Hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật vả các mục đích khác được quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

3. Bằng việc đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý cấp quyền cho VNPAY thu thập, xử lý, sử dụng, lưu trữ và chia sẻ thông tin theo quy định tại Thỏa Thuận và Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

Điều 12: Trao đổi thông tin giữa VNPAY và Khách Hàng

1. VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng theo một hoặc một số phương thức sau: (i) công bố thông tin trên Trang Thông Tin Điện Tử và/hoặc Ứng Dụng VĐT; (ii) gửi thông tin đến địa chỉ mà Khách Hàng đã cung cấp cho VNPAY khi đăng ký Dịch Vụ VĐT thông qua đường bưu điện, thư điện tử, tin nhắn, điện thoại từ địa chỉ của VNPAY (iii) phương thức khác đã được Khách Hàng đồng ý. Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử mà Khách hàng có thể liên hệ với VNPAY là 1900-5555-77 và hotrovnpay@vnpay.vn .

2. Khách Hàng được xem là đã nhận thông báo (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ đăng ký nhận thông báo của Khách Hàng tại Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ Khách Hàng đăng ký nằm bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi thông báo nếu gửi đi bằng phương thức khác

3. Khách Hàng gửi thông tin, hồ sơ, tài liệu cho VNPAY theo hình thức do VNPAY quy định trong từng trường hợp cụ thể. VNPAY được xem là đã nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi nếu gửi đi bằng phương thức khác.

Điều 13: Quyền sở hữu trí tuệ

1. Tất cả các các nhãn hiệu, tên thương mại, logo, bản quyền, bằng sáng chế, thiết kế, đồ họa, phần mềm, hình ảnh, video, âm nhạc, âm thanh, mã nguồn và các tài sản trí tuệ khác liên quan đến Dịch Vụ VĐT (“Tài Sản Trí Tuệ”) đều là tài sản và luôn là tài sản thuộc quyền sở hữu trí tuệ của VNPAY, không phụ thuộc vào việc các quyền sở hữu trí tuệ đó đã được đăng ký hay chưa đăng ký.

2. Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng:

  • VNPAY không chuyển nhượng cho Khách Hàng bất cứ quyền sở hữu trí tuệ nào hoặc bất cứ quyền nào khác liên quan đến các Tài Sản Trí Tuệ khi Khách Hàng đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT;
  • Khách Hàng không được sử dụng, biên tập, công bố, mô phỏng, dịch ngược, thực hiện các sản phẩm phái sinh, phân phát hoặc bằng cách khác sử dụng, tái sử dụng, sao chép, sửa đổi, đăng ký hoặc công bố các Tài Sản Trí Tuệ mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của VNPAY.

Điều 14: Giới hạn trách nhiệm

1. Trong phạm vi quy định pháp luật cho phép, VNPAY được miễn trừ trách nhiệm đối với Khách Hàng và các bên thứ ba về các tổn thất, thiệt hại liên quan đến việc sử dụng hoặc không thể sử dụng VĐT của Khách Hàng do Bất Khả Kháng, do hậu quả của hành vi truy cập trái phép vào Hệ Thống VĐT hoặc do các nguyên nhân khác mà không do lỗi của VNPAY.

2. VNPAY không có trách nhiệm bù đắp tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng do rủi ro thị trường, khấu hao tiền tệ, lạm phát, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.

3. Trừ trường hợp Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác, VNPAY (i) không bị ràng buộc bởi các điều khoản của bất kỳ thỏa thuận nào giữa Khách Hàng và bất cứ bên thứ ba nào, và (ii) không có nghĩa vụ phải tìm hiểu, đánh giá, xác nhận hoặc đưa ra ý kiến dưới bất cứ hình thức nào về tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch giữa Khách Hàng và bất cứ bên thứ ba nào.

4. VNPAY không buộc phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa Thuận hoặc bất cứ văn bản thỏa thuận nào nếu việc thực hiện đó sẽ dẫn đến việc VNPAY vi phạm quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Nếu VNPAY (bao gồm cả các cán bộ, người lao động, công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, đại lý và bên đại diện của VNPAY), theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, phải chịu trách nhiệm về các tổn thất, thiệt hại phát sinh cho Khách Hàng và/hoặc bất cứ bên thứ ba nào liên quan đến việc cung cấp Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý rằng toàn bộ trách nhiệm của VNPAY được giới hạn ở số tiền thực tế của các thiệt hại trực tiếp mà Khách Hàng phải gánh chịu và trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá số dư VĐT của Khách Hàng ngay trước thời điểm phát sinh thiệt hạ.

Điều 15: Các điều khoản khác

1. Thỏa Thuận có hiệu lực kể từ ngày Khách Hàng đồng ý với Thỏa Thuận này và duy trì hiệu lực cho đến khi Khách Hàng hoặc VNPAY chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định tại Thỏa Thuận này.

2. Chấm dứt Thỏa Thuận:

  • Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách gửi yêu cầu hợp lệ đến VNPAY và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của VNPAY từng thời kỳ.
  • VNPAY có quyền chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng khi Khách Hàng vi phạm Thỏa Thuận mà không sửa chữa, khắc phục theo thông báo của VNPAY tại từng thời kỳ.
  • Sau khi Khách Hàng hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng Dịch Vụ VĐT hoặc VNPAY chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng:
    • (i) Tất cả các quyền của Khách Hàng theo quy định của Thỏa Thuận này liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt sẽ chấm dứt ngay lập tức;
    • (ii) Khách Hàng phải thanh toán các khoản phí, lệ phí chưa trả đến hạn, và khoản nợ cho VNPAY liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt (nếu có);
    • (iii) Trong trường hợp này, VNPAY sẽ hoàn lại số dư có trong Tài Khoản VĐT (nếu có) cho Khách Hàng, sau khi khấu trừ mọi khoản tiền (bao gồm nhưng không giới hạn ở các khoản phí, lệ phí, v.v.) đến hạn và khoản nợ VNPAY (nếu có).

3. Thỏa Thuận được hiểu và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa Thuận sẽ được VNPAY và Khách Hàng xem xét giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp việc thương lượng không thành công, Hai Bên nhất trí lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền nơi VNPAY đặt trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện.

4. VNPAY có thể thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh các nội dung tại Thỏa Thuận và các nội dung khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng. Khi có các thay đổi này, VNPAY sẽ thông báo trên Ứng Dụng VĐT và/hoặc Trang Thông Tin Điện Tử. Những thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh sẽ có hiệu lực vào ngày được xác định trong thông báo. Nếu Khách Hàng không đồng ý với các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh, Khách Hàng được quyền chấm dứt chấm dứt sử dụng dịch vụ và phải thực hiện thủ tục chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định. Bằng việc tiếp tục duy trì và sử dụng VĐT sau thời điểm các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh được công bố và có hiệu lực, Khách Hàng được hiểu là đã chấp nhận các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh.

5. Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Thỏa Thuận có hiệu lực riêng và độc lập với các điều khoản khác. Trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Thỏa Thuận được tuyên bố là vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Thỏa Thuận sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc Hai Bên có thỏa thuận khác, việc không thực hiện, trì hoãn thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần bất kỳ quyền nào VNPAY theo Thỏa Thuận này sẽ không bị xem là từ bỏ, giới hạn hay hạn chế việc thực hiện quyền đó.

7. Thỏa Thuận này được trình bày song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh. Trong trường hợp có bất kỳ sự không nhất quán nào giữa nội dung tiếng Việt và nội dung tiếng Anh, nội dung tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

Thông tin liên hệ của VNPAY

Website chính thức của dịch vụ Ví VNPAY: https://big.mmmaq.com/

Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7: hotline 1 900 55 55 77

Trụ sở chính: Tầng 8, số 22, phố Láng Hạ, phường Láng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

PHẦN C: CÁC TIỆN ÍCH CỦA DỊCH VỤ VĐT

Bằng việc đăng ký và/hoặc sử dụng tiện ích của Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý tuân thủ các điều khoản và điều kiện sử dụng tiện ích tương ứng sau đây:

Điều 1: Kết nối VĐT với Tài Khoản Ứng dụng VĐT hoặc các tài khoản khác trên ứng dụng di động/trang thương mại điện tử

1. Trong quá trình Khách Hàng đăng ký Dịch Vụ VĐT và mở VĐT, Khách Hàng được yêu cầu mở Tài Khoản Ứng Dụng VĐT để có thể sử dụng VĐT trên Ứng Dụng VĐT. VNPAY sử dụng các thông tin Khách Hàng cung cấp cho VNPAY, bao gồm số điện thoại, để tạo lập Tài Khoản Ứng Dụng VĐT cho Khách Hàng.

2. Sau khi đăng nhập Tài Khoản Ứng Dụng VĐT, Khách Hàng có thể sử dụng Dịch Vụ VĐT và đăng ký, sử dụng các dịch vụ, tiện ích khác do VNPAY và/hoặc các đối tác hợp tác cung ứng trên Ứng Dụng VĐT. Khách Hàng cam kết tuân thủ (i) điều khoản, điều kiện sử dụng dịch vụ tương ứng của VNPAY và/hoặc các đối tác; (ii) Quy chế hoạt động ứng dụng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử Ví VNPAY.

3. Tùy theo thời điểm và thỏa thuận triển khai dịch vụ giữa VNPAY và các đối tác, Khách Hàng có thể đăng ký mở VĐT trên ứng dụng di động/trang thương mại điện tử của bên thứ ba và lựa chọn kết nối VĐT với tài khoản trên ứng dụng di động/trang thương mại điện tử của bên thứ ba (“Tài Khoản TMĐT”) để thuận tiện cho việc thanh toán. Trường hợp Khách Hàng sử dụng tiện ích này, Khách Hàng cam kết tuân thủ Thỏa Thuận, các quy định của VNPAY tại Điều này và các quy định của bên cung cấp Tài Khoản TMĐT.

4. Để xử lý yêu cầu kết nối VĐT của Khách Hàng với Tài Khoản TMĐT, VNPAY thực hiện xác thực Khách Hàng và yêu cầu của Khách Hàng thông qua một hoặc một số Phương Thức Xác Thực. Khách Hàng chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến yêu cầu kết nối của mình và các giao dịch được thực hiện trên ứng dụng di dộng/trang thương mại điện tử sau khi kết nối VĐT với Tài Khoản TMĐT. Sau khi kết nối thành công VĐT với Tài Khoản TMĐT, Khách Hàng hiểu rằng Khách Hàng có thể đăng nhập vào Tài Khoản TMĐT để tra cứu thông tin và sử dụng VĐT.

5. Khách Hàng hiểu và thừa nhận rằng VNPAY không chịu trách nhiệm đối với các hàng hóa, dịch vụ được cung cấp trên ứng dụng di động/trang thương mại điện tử của bên thứ ba, bao gồm nhưng không giới hạn các chức năng, độ tin cậy, an ninh, chính sách bảo mật hoặc các hoạt động khác của các ứng dụng di động/website của bên thứ ba đó.

6. Khi sử dụng VĐT trên ứng dụng di động/trang thương mại điện tử của bên thứ ba, Khách Hàng có thể không sử dụng được đầy đủ các tính năng, tiện ích đã được cung cấp cho VĐT trên Ứng Dụng VĐT.

Điều 2: Tạo và quản lý Tài Khoản Gia Đình

1. Tài Khoản Gia Đình là tài khoản đăng nhập Ứng Dụng VĐT do Khách Hàng tạo lập, cho phép người được tạo Tài Khoản Gia Đình sử dụng số dư VĐT của Khách Hàng trong hạn mức được cài đặt bởi Khách Hàng để thực hiện Thanh Toán.

2. Khách Hàng có thể tạo Tài Khoản Gia Đình bằng cách cung cấp thông tin số điện thoại đăng ký Tài Khoản Gia Đình và các thông tin khác theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ. Số điện thoại đăng ký Tài Khoản Gia Đình phải là thuê bao đang hoạt động và chưa được sử dụng để đăng ký Dịch Vụ VĐT hoặc tạo Tài Khoản Gia Đình tại thời điểm đăng ký.

3. Khách Hàng có thể tạo một hoặc nhiều Tài Khoản Gia Đình, có quyền cài đặt hạn mức Thanh Toán và tra cứu thông tin của từng Tài Khoản Gia Đình. Khách Hàng chịu toàn bộ trách nhiệm đối với các giao dịch xuất phát từ Tài Khoản Gia Đình đã được tạo theo VĐT của Khách Hàng.

4. Khách Hàng cam kết rằng người sử dụng Tài Khoản Gia Đình ở độ tuổi phù hợp với quy định của pháp luật để được mở và sử dụng Tài Khoản Gia Đình.

5. Khách Hàng chịu trách nhiệm thỏa thuận cũng như giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến việc sử dụng Dịch Vụ VĐT giữa Khách Hàng và người sử dụng Tài Khoản Gia Đình; đồng thời, miễn trừ cho VNPAY mọi trách nhiệm liên quan đến các vi phạm, tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại, các hành vi gian lận, lừa đảo phát sinh từ/hoặc liên quan tới việc quản lý và sử dụng Tài Khoản Gia Đình.

6. VNPAY có quyền từ chối mở Tài Khoản Gia Đình, đóng Tài Khoản Gia Đình và/hoặc VĐT của Khách Hàng và thông báo cho Khách Hàng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

  • Thông tin đăng ký mở Tài Khoản Gia Đình thuộc phạm vi hạn chế/giới hạn cung cấp dịch vụ của VNPAY và/hoặc pháp luật.
  • Tài Khoản Gia Đình có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
  • VNPAY ngừng cung cấp tiện ích Tài Khoản Gia Đình.
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Thỏa Thuận và pháp luật.

Điều 3: Tiện ích trích nợ tự động để thanh toán hóa đơn

1. Tiện ích trích nợ tự động để thanh toán hóa đơn (sau đây gọi tắt là “Tiện Ích Trích Nợ Tự Động”) là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng thanh toán tự động các hóa đơn của một số nhà cung cấp dịch vụ (sau đây gọi tắt là “Nhà Cung Cấp”) từ nguồn tiền VĐT trên Ứng Dụng VĐT. Khách Hàng có thể sử dụng Tiện Ích Trích Nợ Tự Động bằng cách hoàn thành các bước đăng ký theo quy định của VNPAY. Trong mọi trường hợp, VNPAY có quyền chấp thuận hoặc từ chối đăng ký của Khách Hàng mà không có nghĩa vụ giải thích lý do từ chối hoặc VNPAY được quyền áp dụng các biện pháp xác minh thông tin để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Khách Hàng.

2. Bằng việc đăng ký sử dụng Tiện Ích Trích Nợ Tự Động, Khách Hàng đồng ý ủy quyền cho VNPAY tự động trích tiền từ VĐT của Khách Hàng mở tại VNPAY để thanh toán hóa đơn theo thông tin Khách Hàng đã cung cấp khi đăng ký sử dụng Tiện Ích Trích Nợ Tự Động. Ủy quyền này có hiệu lực kể từ thời điểm Khách Hàng đăng ký sử dụng Tiện Ích Trích Nợ Tự Động và được VNPAY chấp thuận cho đến khi: (i) Khách Hàng quyết định hủy bỏ việc đăng ký bằng cách sử dụng chức năng hủy đăng ký hoặc xóa các Mã hóa đơn (bao gồm nhưng không giới hạn: Mã khách hàng/Mã sinh viên/Mã cư dân/Số hợp đồng) đã được lưu trên Ứng Dụng VĐT, hoặc (ii) VĐT/Tài Khoản Ứng Dụng VĐT của Khách Hàng bị đóng, hoặc (iii) VNPAY có thông báo đơn phương chấm dứt dịch vụ và/hoặc chấm dứt việc nhận ủy quyền, hoặc xảy ra các trường hợp khác theo quy định tại Thỏa Thuận và quy định của pháp luật.

3. Số tiền trích nợ phụ thuộc thông tin do Nhà Cung Cấp trả về, bao gồm giá trị hóa đơn và các khoản phí khác (nếu có). Việc ghi nợ số dư VĐT để thanh toán hóa đơn có thể diễn ra định kỳ (áp dụng đối với các hóa đơn định kỳ) hoặc theo lượt (áp dụng đối với các hóa đơn phát sinh từng lần như hóa đơn phí đường bộ không dừng).

4. Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng, đối với các hóa đơn đã đăng ký Tiện Ích Trích Nợ Tự Động, việc thanh toán hoặc đăng ký thanh toán bằng phương thức khác (bao gồm nhưng không giới hạn việc thanh toán trực tiếp cho Nhà Cung Cấp) có thể dẫn đến việc một hóa đơn được thanh toán nhiều lần. Trong trường hợp phát sinh thanh toán nhiều lần do lỗi của Khách Hàng, VNPAY được giới hạn trách nhiệm trong phạm vi hỗ trợ thông tin cho Khách Hàng đối với dịch vụ do VNPAY cung cấp.

5. Khách Hàng đảm bảo rằng VĐT của Khách Hàng có đủ số dư và trong tình trạng hoạt động tại thời điểm VNPAY khấu trừ VĐT của Khách Hàng để xử lý thanh toán hóa đơn tự động. VNPAY có quyền từ chối hoặc hủy bỏ bất kỳ giao dịch thanh toán hóa đơn tự động nào mà không có nghĩa vụ phải thông báo cho Khách Hàng trong các trường hợp: (i) VĐT của Khách Hàng không đủ số dư, bị tạm khóa/phong tỏa/đóng hoặc trong tình trạng không thể trích nợ, (ii) Tiện Ích Trích Nợ Tự Động bị hủy đăng ký.

6. VNPAY được miễn trách nhiệm (i) khi chậm trễ trong việc trích tiền từ VĐT của Khách Hàng (so với thời điểm Khách Hàng đã đăng ký) do VNPAY không nhận được thông tin hóa đơn từ Nhà Cung Cấp hoặc hệ thống Nhà Cung Cấp gặp lỗi, (ii) đối với bất kỳ tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng phát sinh từ hoặc liên quan đến việc hóa đơn không được thanh toán đúng hạn hoặc thanh toán nhiều lần cho một hóa đơn do lỗi của Khách Hàng.

7. Khách Hàng có trách nhiệm phối hợp với VNPAY để giải quyết tra soát, khiếu nại về giao dịch thanh toán hóa đơn tự động theo đề nghị của VNPAY/Nhà Cung Cấp.

Phụ lục 01B. Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử

(Dành cho khách hàng tổ chức)

THỎA THUẬN MỞ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng ví điện tử này (“Thỏa Thuận”) được lập giữa Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (“VNPAY”) và Khách Hàng (như được định nghĩa dưới đây) vào ngày … tháng … năm …

Bằng việc đăng ký dịch vụ Ví điện tử VNPAY, Khách Hàng được coi là đã chấp thuận và cam kết thực hiện các nội dung tại Thỏa Thuận.

Điều 1: Giải thích từ ngữ

1. VNPAY: Là Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam.

2. Khách Hàng: Là tổ chức với các thông tin cung cấp cho VNPAY theo quy định pháp luật, đăng ký mở VĐT và sử dụng Dịch Vụ VĐT.

3. Thỏa Thuận: Là bản Thỏa thuận mở, quản lý và sử dụng Ví Điện Tử này giữa VNPAY và Khách Hàng.

4. Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân: Là chính sách của VNPAY liên quan đến việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách Hàng.

5. Ví điện tử VNPAY hoặc VĐT: Là tài khoản định danh do VNPAY tạo lập trên Hệ Thống VĐT theo thông tin Khách Hàng cung cấp, đảm bảo tuân thủ các quy định về nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật và quy định nội bộ của VNPAY, nhằm mục đích theo dõi, quản lý việc sử dụng Dịch Vụ VĐT của Khách Hàng.

6. Dịch Vụ VĐT: Là dịch vụ do VNPAY cung ứng cho Khách Hàng để nạp tiền vào VĐT, rút tiền ra khỏi VĐT và thực hiện giao dịch thanh toán.

7. Hệ Thống VĐT: Là hệ thống vận hành Dịch Vụ VĐT và các phần mềm phụ trợ như Ứng Dụng VĐT, Trang Thông Tin Điện Tử.

8. Ứng Dụng VĐT: Là sản phẩm phần mềm dành cho Khách Hàng trên trình duyệt web để sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY cung cấp, bao gồm nhưng không giới hạn: thanh toán từ thẻ/tài khoản ngân hàng/VĐT của Khách Hàng, đặt hàng hóa và dịch vụ, tra cứu thông tin hóa đơn.

9. Tài Khoản Ứng Dụng VĐT: Là tài khoản điện tử do VNPAY tạo lập trên Hệ Thống VĐT trên cơ sở yêu cầu của Khách Hàng, được cung cấp cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT để truy cập, quản lý và sử dụng Dịch Vụ VĐT và các dịch vụ khác do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY cung cấp.

10. Trang Thông Tin Điện Tử: Là website có địa chỉ https://big.mmmaq.com/ và/hoặc các website khác thuộc sở hữu của VNPAY, và/hoặc một địa chỉ khác do VNPAY thông báo cho Khách Hàng tại từng thời điểm.

11. Nạp Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam/thẻ ghi nợ liên kết với VĐT của Khách Hàng.

12. Rút Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể rút tiền ra khỏi VĐT về tài khoản đồng Việt Nam của Khách hàng tại ngân hàng liên kết.

13. Chuyển Tiền: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng có thể chuyển tiền từ VĐT của mình tới một hoặc nhiều VĐT khác.

14. Thanh Toán: Là một tiện ích của Dịch Vụ VĐT, cho phép Khách Hàng sử dụng VĐT để thanh toán hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.

15. Phương Thức Xác Thực: Là biện pháp được VNPAY sử dụng để xác minh danh tính của Khách Hàng khi Khách Hàng thực hiện yêu cầu/giao dịch trên Ứng Dụng VĐT phù hợp với quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Khách Hàng.

16. Hai Bên: Là VNPAY và Khách Hàng.

17. Ngày Làm Việc: Là các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, không bao gồm ngày nghỉ, lễ, Tết theo quy định pháp luật.

Điều 2: Mô tả Dịch Vụ VĐT

1. VNPAY cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT. Khách Hàng cần đăng nhập Tài Khoản Ứng Dụng VĐT trên Ứng Dụng VĐT để vấn tin, sử dụng và quản lý VĐT.

2. VNPAY quy định các hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo chính sách kinh doanh dịch vụ của VNPAY, phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật. VNPAY được quyền thay đổi, điều chỉnh hạn mức giao dịch, hạn mức số dư của VĐT theo thông báo của VNPAY tại từng thời điểm phù hợp với quy định của ngân hàng, tổ chức chuyển mạch và quy định pháp luật.

3. Tùy theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ và lựa chọn của Khách Hàng tại từng thời điểm, Khách Hàng có thể sử dụng/đăng ký sử dụng các tiện ích kèm theo của Dịch Vụ VĐT do VNPAY và/hoặc các đối tác cung ứng.

4. VNPAY có quyền áp dụng phí dịch vụ đối với việc đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT: Biểu phí được thông báo công khai trên Trang Thông Tin Điện Tử. VNPAY được quyền điều chỉnh, thay đổi biểu phí theo thông báo của VNPAY tại từng thời điểm phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp không đồng ý với biểu phí dịch vụ của VNPAY, Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này.

5. Khách Hàng được cung cấp bảng kê chi tiết giao dịch của VĐT dưới dạng dữ liệu điện tử trên Ứng Dụng VĐT tại màn hình thông báo, thông tin ví và lịch sử giao dịch. Trong trường hợp Khách Hàng yêu cầu bảng kê chi tiết giao dịch dưới dạng văn bản giấy, VNPAY cung cấp cho Khách Hàng bảng kê chi tiết giao dịch khi có yêu cầu bằng văn bản của Khách Hàng với điều kiện là thời gian yêu cầu sao kê không vượt quá 1 năm tính đến ngày VNPAY tiếp nhận yêu cầu và một khoản phí có thể được áp dụng.

6. VNPAY thông báo số dư VĐT cho Khách Hàng thông qua Ứng Dụng VĐT và/hoặc các hình thức khác theo thông báo của VNPAY trong từng thời kỳ.

Điều 3: Mở VĐT và sử dụng Dịch Vụ VĐT

1. Để mở VĐT cho Khách Hàng, VNPAY sẽ thu thập thông tin, hồ sơ mở VĐT tuân thủ quy định pháp luật và quy định của VNPAY trong từng thời kỳ. Các thông tin mở VĐT nêu trên có thể được VNPAY thu thập từ các hồ sơ hợp pháp mà Khách Hàng đã cung cấp hoặc thông qua các thông tin công bố từ các cơ sở dữ liệu hợp pháp về Khách Hàng hoặc yêu cầu Khách Hàng cung cấp trong từng trường hợp cụ thể theo chính sách phân loại rủi ro, phân loại khách hàng của VNPAY trong từng thời kỳ.

a. VNPAY thực hiện thu thập hồ sơ mở VĐT dưới hình thức:

  • (i) các tài liệu là văn bản giấy: bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật; đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
  • (ii) đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử là dữ liệu điện tử: VNPAY kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

b. Địa chỉ thư điện tử được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT là địa chỉ hợp lệ, đã được kích hoạt, đang hoạt động và Khách Hàng có quyền truy cập và sử dụng hợp pháp.

c. Số điện thoại được dùng để đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT đã được kích hoạt và đang hoạt động hợp lệ, và Khách Hàng có đầy đủ quyền sở hữu, truy cập, sử dụng hợp pháp, hợp lệ số điện thoại này.

2. VNPAY có thể thông qua tổ chức, cá nhân khác đã hoặc đang có quan hệ với Khách Hàng; hoặc thông qua cơ quan quản lý, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác để thu thập thông tin cho mục đích đối chiếu thông tin do Khách Hàng cung cấp để xác minh thông tin của Khách Hàng.

3. Khách Hàng cam kết rằng Khách Hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với quy định của pháp luật để mở và sử dụng VĐT.

4. Khách Hàng đồng ý nhận thông tin, thông điệp quảng cáo về Dịch Vụ VĐT và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động của VNPAY thông qua hòm thư điện tử, số điện thoại mà Khách Hàng đã đăng ký với VNPAY.

5. Trừ khi pháp luật có quy định khác, Khách Hàng phải hoàn thành việc liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ có gắn với tài khoản đồng Việt Nam của chính Khách Hàng mở tại ngân hàng liên kết trước khi sử dụng VĐT và duy trì việc liên kết trong suốt thời gian sử dụng VĐT. Khách Hàng có thể liên kết VĐT với một hoặc nhiều tài khoản đồng Việt Nam và/ hoặc thẻ ghi nợ của chính Khách Hàng mở tại các ngân hàng liên kết. Tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ được khách hàng sử dụng để liên kết với ví điện tử phải được đăng ký sử dụng dịch vụ thanh toán bằng phương tiện điện tử tại ngân hàng liên kết. Trong trường hợp Khách hàng không thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách hàng tại ngân hàng, VNPAY có quyền đóng VĐT của Khách Hàng và thực hiện hoàn trả tiền trên VĐT cho Khách Hàng (nếu có) theo quy định của pháp luật.

6. Khách Hàng được nạp tiền vào VĐT từ tài khoản đồng Việt Nam của Khách Hàng tại ngân hàng liên kết và nhận tiền từ VĐT khác do VNPAY mở; sử dụng số dư VĐT cho các mục đích Thanh Toán cho hàng hóa, dịch vụ, nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp, Chuyển Tiền cho VĐT khác, Rút Tiền về tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng tại ngân hàng, hoặc hình thức sử dụng khác phù hợp với quy định của pháp luật theo hướng dẫn, thông báo công khai của VNPAY tại từng thời điểm.

7. Khách Hàng không được phép thực hiện các hành vi dưới đây khi mở và sử dụng Ví Điện Tử:

  • Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Thỏa Thuận này;
  • Thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của VNPAY;
  • Sử dụng Ví Điện Tử để thực hiện các giao dịch vi phạm pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn ở hành vi rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, đánh bạc, tổ chức đánh bạc, buôn lậu, gian lận và các hành vi trái pháp luật khác;
  • Cung cấp thông tin sai lệch, giả mạo khi đăng ký mở và sử dụng Ví Điện Tử, bao gồm thông tin cá nhân, thông tin tài khoản ngân hàng và các thông tin liên quan khác;
  • Cung cấp thông tin không đầy đủ, cập nhật, trung thực, chính xác cho VNPAY liên quan đến Khách Hàng và/hoặc các giao dịch được thực hiện bằng VĐT;
  • Mở nhiều Ví Điện Tử trái quy định với cùng một tài khoản ngân hàng, số điện thoại hoặc thông tin cá nhân, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
  • Lợi dụng lỗi kỹ thuật, sai sót hệ thống VNPAY để trục lợi hoặc thực hiện các giao dịch không hợp pháp.
  • Thực hiện hành vi gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của Hệ Thống VĐT và quyền lợi của Khách Hàng khác bao gồm, nhưng không giới hạn ở: khởi tạo nhiều giao dịch trong thời gian ngắn, phân tán các phần mềm độc hại có khả năng gây hại cho hệ thống, dữ liệu của VNPAY;
  • Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển nhượng VĐT hoặc lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin VĐT;
  • Mở hoặc duy trì VĐT nặc danh, mạo danh.
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và quy định của VNPAY từng thời kỳ.

Điều 4: Tạm khóa, Phong tỏa, Đóng VĐT

1. Tạm khóa VĐT

  • Khách Hàng không thể sử dụng VĐT của mình để Thanh Toán/Chuyển Tiền/Rút Tiền và/hoặc không thể sử dụng một phần hoặc toàn bộ các tiện ích của Dịch Vụ VĐT (theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ) trong khoảng thời gian VĐT của Khách Hàng bị tạm khóa;
  • VNPAY được quyền thực hiện tạm khóa VĐT của Khách Hàng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
    • (i) Theo yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
    • (ii) Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa Khách Hàng và VNPAY;
    • (iii) VNPAY có căn cứ để nghi ngờ hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
    • (iv) Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (v) Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến VĐT;
    • (vi) Giấy tờ tùy thân của Khách Hàng (chủ VĐT) và người liên quan hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng;
    • (vii) Trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định pháp luật trong từng thời kỳ.
  • Tùy theo lý do tạm khóa VĐT, việc hủy tạm khóa VĐT sẽ được thực hiện khi xảy ra sự kiện tương ứng như sau:
    • (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng;
    • (ii) Theo văn bản thỏa thuận trước giữa Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng và VNPAY;
    • (iii) Có kết quả xác minh hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng không có dấu hiệu gian lận, giả mạo hoặc VĐT của Khách Hàng không phát sinh giao dịch vi phạm quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
    • (iv) Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (v) Có kết quả xử lý tranh chấp, tra soát, khiếu nại;
    • (vi) Các trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
  • VNPAY có quyền từ chối yêu cầu tạm khóa, hủy tạm khóa VĐT theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Thỏa Thuận này.

2. Phong tỏa VĐT

  • Khách Hàng không thể sử dụng số tiền bị phong tỏa trên VĐT của mình cho các dịch vụ Thanh Toán/Chuyển Tiền/Rút Tiền trong khoảng thời gian số tiền đó bị VNPAY thực hiện phong tỏa. Trường hợp VĐT bị phong tỏa một phần, Khách Hàng vẫn được sử dụng số tiền không bị phong tỏa trên VĐT của mình;
  • VNPAY có quyền phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư của VĐT trong các trường hợp sau:
    • (i) VĐT được ghi có do nhầm lẫn, sai sót, lỗi hệ thống hoặc hậu quả của hoạt động can thiệp trái phép vào Hệ Thống VĐT;
    • (ii) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; và/hoặc
    • (iii) Khi VNPAY và Khách Hàng có thỏa thuận về việc phong tỏa VĐT của Khách Hàng nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của Khách Hàng với VNPAY.
    • (iv) Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến giao dịch thanh toán trên VĐT.
  • VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng khi thực hiện phong tỏa VĐT của Khách Hàng biết về lý do và phạm vi phong tỏa VĐT (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa VĐT);
  • Việc phong tỏa VĐT, tùy từng trường hợp, sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong những trường hợp sau:
    • (i) Kết thúc thời hạn phong tỏa;
    • (ii) Sự kiện để VNPAY phong tỏa VĐT kết thúc;
    • (iii) Có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
    • (iv) Các trường hợp khác theo quy định của VNPAY và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Đóng VĐT

  • Đóng VĐT có nghĩa là việc chấm dứt hay xóa bỏ vĩnh viễn quyền truy cập đến VĐT. Khách Hàng không thể sử dụng lại VĐT đã bị đóng và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT tương ứng với VĐT đó.
  • VNPAY được quyền đóng VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:
    • (i) Có yêu cầu hợp lệ của Khách Hàng và Khách Hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của VNPAY;
    • (ii) Khách Hàng chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
    • (iii) Khách Hàng vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều 3 của Thỏa Thuận này;
    • (iv) VĐT không phát sinh giao dịch tài chính (bao gồm Nạp Tiền/Rút Tiền/Chuyển Tiền đến VĐT khác/Nhận tiền chuyển đến từ VĐT khác/Thanh Toán) trong vòng 01 (một) năm;
    • (v) Khách Hàng không thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng sau 01 tháng kể từ ngày VNPAY gửi thông báo cho Khách Hàng về việc đảm bảo thực hiện liên kết VĐT với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của Khách Hàng theo quy định của pháp luật;
    • (vi) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và VNPAY trong từng thời kỳ.
  • Thủ tục đóng VĐT theo yêu cầu của Khách Hàng
    • (i) Để yêu cầu Đóng VĐT, Khách Hàng gửi yêu cầu Đóng VĐT bằng một trong các cách thức sau:
      • Gửi thư điện tử đến địa chỉ thư điện tử của VNPAY hoặc gọi đến tổng đài điện thoại của VNPAY theo thông tin nêu tại Điều 6 của Thỏa Thuận này; hoặc
      • Ấn chọn tính năng Xóa Ví trên Ứng Dụng VĐT: Tính năng này chỉ thực hiện được khi VĐT của Khách Hàng có số dư bằng không và không còn liên kết với tài khoản đồng Việt Nam/ thẻ ghi nợ.
    • (ii) Để xử lý yêu cầu đóng VĐT từ Khách Hàng, VNPAY sẽ liên hệ Khách Hàng để xác minh thông tin. VNPAY sẽ đóng VĐT và Tài Khoản Ứng Dụng VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 Ngày Làm Việc kể từ khi VNPAY liên hệ xác minh thông tin và sẽ thông báo cho Khách Hàng bằng cách gửi tin nhắn SMS tới số điện thoại mà Khách Hàng đăng ký khi sử dụng Dịch Vụ VĐT.
  • VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng qua email, hoặc SMS theo thông tin được Khách Hàng cung cấp, hoặc bất kỳ hình thức nào khác theo quy định của VNPAY từng thời kỳ trước khi thực hiện và sau khi hoàn tất việc đóng VĐT theo quy định pháp luật.
  • VNPAY thực hiện đóng VĐT của Khách hàng và tiến hành hoàn trả cho Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng số tiền còn lại trong VĐT sau khi được Khách Hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách Hàng cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ theo quy định nội bộ của VNPAY.

Điều 5: Các hành vi không được phép

1. Các hành vi không được phép được VNPAY quy định tại khoản 7 Điều 3 Thỏa thuận này.

2. Nếu VNPAY có cơ sở để tin rằng Khách Hàng đã thực hiện hoặc có khả năng thực hiện một hoặc nhiều Hành Vi Không Được Phép, hoặc việc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng có thể gây tác động tiêu cực đến quyền và lợi ích hợp pháp của VNPAY và/hoặc bất cứ bên thứ ba nào, VNPAY có quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, thực hiện các biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của VNPAY và các bên thứ ba có liên quan và thông báo cho Khách Hàng về việc áp dụng các biện pháp này, bao gồm:

  • Ngừng/tạm ngừng/từ chối cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ cho Khách Hàng;
  • Chấm dứt hợp đồng và/hoặc thỏa thuận đã ký kết/xác lập với Khách Hàng ngay tại thời điểm phát hiện Khách Hàng thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
  • Tạm khóa/đóng VĐT;
  • Phong tỏa toàn bộ hoặc một phần số dư VĐT mà VNPAY có cơ sở để tin rằng có liên quan đến việc thực hiện Hành Vi Không Được Phép và cần được duy trì nguyên hiện trạng để phục vụ công tác điều tra nội bộ của VNPAY và/hoặc việc điều tra của cơ quan có thẩm quyền;
  • Cung cấp thông tin giao dịch và thông tin Khách Hàng cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;
  • Thu hồi các quyền, lợi ích, ưu đãi mà Khách Hàng có được từ việc thực hiện Hành Vi Không Được Phép;
  • Từ chối cho Khách Hàng tham gia các chương trình quảng cáo, khuyến mại, ưu đãi do VNPAY và/hoặc đối tác của VNPAY triển khai;
  • Các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 6: Tra soát, khiếu nại

1. Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại
Khách Hàng gửi đề nghị tra soát, khiếu nại đến VNPAY thông qua một trong các phương thức sau:

  • Gọi điện thoại đến tổng đài 1900-5555-77 (tổng đài có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần phù hợp với quy định của pháp luật);
  • Đến trực tiếp hoặc gửi thư chuyển phát đến trụ sở chính của VNPAY tại địa chỉ: Tầng 8, số 22, phố Láng Hạ, phường Láng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Gửi thư điện tử đến địa chỉ: hotrovnpay@vnpay.vn

2. Thời hạn và thủ tục tra soát, khiếu nại

  • Để tra soát, khiếu nại, Khách Hàng điền Đơn đề nghị tra soát, khiếu nại theo mẫu quy định của VNPAY (văn bản giấy và điện tử) và gửi đến VNPAY theo một trong các phương thức nêu trên. Trường hợp Khách Hàng yêu cầu tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, Khách Hàng cần cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, VNPAY có biện pháp lưu trữ thông tin Khách Hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp Khách Hàng ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, Khách Hàng có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về ủy quyền;
  • Khách Hàng được quyền tra soát, khiếu nại trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày phát sinh giao dịch cần tra soát, khiếu nại;
  • Khách Hàng có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, giấy tờ liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của VNPAY trong từng trường hợp cụ thể.

3. Quy định xử lý tra soát, khiếu nại

  • VNPAY có quyền từ chối xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của Khách Hàng khi Khách Hàng chưa thực hiện đầy đủ thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
  • Thời gian tối đa để VNPAY xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại là 30 (ba mươi) Ngày Làm Việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát khiếu nại lần đầu của Khách Hàng. Trong trường hợp không xác định được kết quả tra soát, khiếu nại trong thời hạn này, VNPAY và Khách Hàng sẽ thỏa thuận về việc phương án xử lý tra soát, khiếu nại trong vòng 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc tiếp theo. Nếu Hai Bên không thể thỏa thuận được phương án xử lý trong 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc này thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình xử lý tra soát, khiếu nại, VNPAY có quyền yêu cầu Khách Hàng cung cấp bổ sung thông tin, hồ sơ, tài liệu để phục vụ tra soát;
  • Trong thời hạn tối đa 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ ngày thông báo kết quả xử lý tra soát, xử lý khiếu nại cho Khách Hàng, VNPAY thực hiện bồi hoàn tổn thất cho Khách Hàng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của Khách Hàng và/hoặc không thuộc các trường hợp Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 7 Thỏa Thuận này;
  • Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, VNPAY thực hiện tố giác, báo tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn), đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Khách Hàng về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 (mười lăm) Ngày Làm Việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, VNPAY và Khách Hàng sẽ thỏa thuận về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.

Điều 7: Các trường hợp bất khả kháng

1. Bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, làm ngăn cản toàn bộ hay một phần việc thực hiện nghĩa vụ của VNPAY và/hoặc Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn: động đất, lũ lụt, hạn hán, cháy, nổ, dịch bệnh, thảm họa, thiên tai, chiến tranh, khủng bố, đình công, phá sản, thay đổi của quy định pháp luật hoặc hành động của cơ quan có thẩm quyền, lỗi đường truyền/mạng internet, sự cố hệ thống, v.v… (“Bất Khả Kháng”).

2. Trong trường hợp Bất Khả Kháng, VNPAY sẽ nỗ lực thực hiện mọi biện pháp trong khả năng của mình để khắc phục hoặc giảm thiểu ảnh hưởng đến Khách Hàng do Bất Khả Kháng xảy ra. Khách Hàng đồng ý miễn trừ cho VNPAY toàn bộ trách nhiệm phát sinh từ hoặc liên quan đến việc VNPAY chậm trễ thực hiện, không thực hiện một phần/toàn bộ nghĩa vụ của mình tại Thỏa Thuận này hoặc bất kỳ thỏa thuận nào liên quan đến Khách Hàng do ảnh hưởng trực tiếp của Bất Khả Kháng.

Điều 8: Chính sách hoàn trả tiền

1. Khách Hàng được hoàn trả tiền vào VĐT trong các trường hợp sau đây:

  • Có yêu cầu hoàn trả từ bên nhận khoản tiền từ VĐT của Khách Hàng;
  • Khách Hàng có yêu cầu tra soát, khiếu nại và kết quả tra soát, khiếu nại là Khách Hàng được hoàn tiền: VNPAY phối hợp với các bên liên quan để hoàn tiền vào VĐT của Khách Hàng.
  • Giao dịch bị lỗi: Khách Hàng đã bị trừ tiền trong VĐT sau khi thực hiện giao dịch nhưng Hệ Thống VĐT không ghi nhận giao dịch là thành công;

2. VNPAY thực hiện báo có VĐT của Khách Hàng trong vòng 05 (năm) Ngày Làm Việc kể từ thời điểm có kết quả xác minh việc hoàn trả cho Khách Hàng là chính xác. VNPAY không thu phí thực hiện hoàn trả tiền cho Khách Hàng.

Điều 9: Quyền và trách nhiệm của Khách Hàng

1. Khách Hàng được quyền yêu cầu VNPAY (i) cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng; (ii) cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ mở VĐT, VĐT và giao dịch của VĐT; (iii) giải quyết tra soát, khiếu nại.

2. Trừ khi VNPAY có quy định khác, Khách Hàng có quyền được tham gia các chương trình ưu đãi do VNPAY và/hoặc đối tác khác triển khai cho người sử dụng VĐT.

3. Khách hàng có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thỏa Thuận này các quy định pháp luật áp dụng tại Việt Nam và quy định tại địa phương nơi Khách Hàng sử dụng Dịch Vụ VĐT.

4. Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp cho VNPAY thông tin đầy đủ, cập nhật và chính xác mà VNPAY sẽ yêu cầu vào từng thời điểm để sử dụng sản phẩm, dịch vụ, tiện ích được cung ứng trên Ứng Dụng VĐT và thông báo ngay cho VNPAY nếu có bất cứ thay đổi nào so với các thông tin đã cung cấp cho VNPAY. Khách Hàng bảo đảm rằng các thông tin, hồ sơ, tài liệu cung cấp cho VNPAY là trung thực, chính xác, cập nhật, và chịu trách nhiệm đối với các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho VNPAY.

5. Khách Hàng đồng ý sẽ chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn mọi khoản phí dịch vụ và các khoản tiền khác mà Khách Hàng phải trả cho VNPAY liên quan đến việc đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT và/hoặc sản phẩm, dịch vụ, tiện ích khác của VNPAY (nếu có).

6. Khách Hàng có trách nhiệm tự theo dõi, đối chiếu số dư VĐT với lịch sử giao dịch được ghi nhận trên Ứng Dụng VĐT. Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn về số dư VĐT hoặc Tài Khoản Ứng Dụng VĐT bị lợi dụng, Khách Hàng có trách nhiệm thông báo cho VNPAY và thực hiện thủ tục tra soát, khiếu nại theo quy định tại Điều 6.

7. Khách Hàng có trách nhiệm (i) tự bảo quản các thiết bị truy cập VĐT; (ii) bảo mật thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT; (iii) không cung cấp thông tin của Phương Thức Xác Thực cho bất kỳ ai, kể cả nhân viên của VNPAY. Mọi yêu cầu phát sinh từ VĐT của Khách Hàng bao gồm nhưng không giới hạn ở các bước xác thực Khách Hàng, xác thực giao dịch sẽ luôn được coi là yêu cầu của chính Khách Hàng. VNPAY được miễn trừ trách nhiệm với mọi tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng phát sinh từ việc Khách Hàng để lộ, lọt thông tin đăng nhập, thông tin xác thực, và thông tin định danh khác của Khách Hàng liên quan đến VĐT.

8. Trường hợp nghi ngờ VĐT của mình bị lợi dụng và/hoặc bị lộ, lọt thông tin xác thực, thông tin định danh của mình, Khách Hàng phải ngay lập tức thông báo cho VNPAY và thực hiện các thủ tục cần thiết để tạm khóa/đóng VĐT nhằm hạn chế tối đa tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng.

9. Khách Hàng có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các tranh chấp giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng Dịch Vụ VĐT. Khách Hàng đồng ý bồi hoàn cho VNPAY tất cả các thiệt hại, tổn thất, chi phí mà VNPAY có thể phải gánh chịu trong trường hợp VNPAY phải tham gia vào quá trình giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, khiếu kiện, thủ tục tố tụng giữa Khách Hàng và bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng VĐT của Khách Hàng, bao gồm nhưng không giới hạn ở các chi phí hành chính, phí tố tụng, phí luật sư và chi phí ăn ở, đi lại.

10. Khách Hàng có trách nhiệm phối hợp với VNPAY để giải quyết tra soát, khiếu nại về giao dịch sử dụng VĐT của Khách Hàng theo đề nghị của VNPAY.

11. Khách Hàng không được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần quyền và nghĩa vụ theo Thỏa Thuận cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào trừ khi có sự chấp thuận bằng văn bản của VNPAY hoặc pháp luật cho phép.

Điều 10: Quyền và trách nhiệm của VNPAY

1. VNPAY có quyền chủ động trích (khấu trừ) VĐT của Khách Hàng trong các trường hợp sau:

  • Để thu phí dịch vụ của Dịch vụ VĐT (nếu có) ; các khoản nợ đến hạn, quá hạn của Khách Hàng với VNPAY hoặc các khoản tiền khác theo các thỏa thuận giữa VNPAY và Khách Hàng;
  • Để trả cho bên thứ ba có liên quan các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ của Khách Hàng như giá trị của hóa đơn mua bán hàng hóa/sử dụng dịch vụ mà Khách Hàng đã thanh toán số tiền mà Khách Hàng yêu cầu rút ra khỏi VĐT hoặc chuyển đến VĐT khác, v.v…;
  • Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa Khách Hàng và VNPAY.
  • Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
  • Để điều chỉnh khoản mục đã ghi có vào VĐT của Khách Hàng do sai sót, nhầm lẫn, lỗi hệ thống, hoặc là hậu quả của hoạt động can thiệp trái phép vào Hệ Thống VĐT.

2. VNPAY có quyền trì hoãn thực hiện yêu cầu Thanh Toán, Chuyển Tiền, Rút Tiền của Khách Hàng khi phát hiện có rủi ro liên quan đến việc vi phạm quy định của pháp luật và/hoặc của VNPAY nhằm (i) đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, (ii) thu thập thêm và/hoặc xác minh thông tin để bảo vệ VNPAY tránh khỏi các tổn thất, thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện có thể phát sinh từ việc thực hiện yêu cầu của Khách Hàng.

3. VNPAY có quyền xác minh lại thông tin nhận biết Khách hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

  • Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng/Khách Hàng có dấu hiệu đáng ngờ và/hoặc vi phạm pháp luật bao gồm nhưng không giới hạn ở pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, v.v.;
  • VNPAY có căn cứ để nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng đã thu thập trước đây hoặc VĐT của Khách Hàng thực hiện giao dịch không được phép theo quy định của VNPAY và/hoặc pháp luật;
  • Khách Hàng chưa cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ mở VĐT hoặc Khách Hàng không thực hiện cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT theo quy định/thông báo của VNPAY;
  • Phát sinh tranh chấp, tra soát, khiếu nại liên quan đến thông tin Khách Hàng mở VĐT;
  • Thông tin của Khách Hàng mở VĐT có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
  • Thông tin về VĐT, Khách Hàng sai lệch, không phù hợp thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Các trường hợp khác theo quyết định của VNPAY trong từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật.

4. VNPAY có quyền từ chối thực hiện yêu cầu của Khách Hàng khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

  • VĐT của Khách Hàng không đủ số dư và/hoặc ở trạng thái không phù hợp để thực hiện yêu cầu;
  • Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;
  • Việc sử dụng VĐT của Khách Hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
  • Khách Hàng thuộc phạm vi hạn chế/từ chối giao dịch theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ.
  • Khách Hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp, cập nhật thông tin, hồ sơ mở VĐT, các yêu cầu về thủ tục thực hiện theo quy định của VNPAY.
  • Yêu cầu của Khách Hàng không phù hợp hoặc thông tin do Khách Hàng cung cấp khi gửi yêu cầu không khớp đúng với thông tin ghi nhận tại Hệ Thống VĐT.
  • Khách Hàng yêu cầu hủy phong tỏa VĐT; hủy tạm khóa VĐT mà lý do tạm khóa không xuất phát từ yêu cầu của Khách Hàng.
  • Khách Hàng yêu cầu đóng VĐT ở trạng thái tạm khóa, phong tỏa hoặc Khách Hàng chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho VNPAY.
  • Các trường hợp khác theo quyết định của VNPAY trong từng thời kỳ, phù hợp với quy định của pháp luật.

5. VNPAY có quyền được cung cấp thông tin quảng cáo về Dịch vụ VĐT, và các sản phẩm, dịch vụ, chương trình hoạt động có liên quan đến Dịch vụ VĐT của VNPAY bằng thư điện tử, tin nhắn hoặc qua các kênh khác, trừ trường hợp Khách Hàng có thỏa thuận khác với VNPAY.

6. VNPAY có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở VĐT của Khách Hàng, đảm bảo an toàn số dư trên VĐT và bảo mật thông tin liên quan đến VĐT và giao dịch trên VĐT của Khách Hàng theo quy định của pháp luật.

7. VNPAY có trách nhiệm cung cấp thông tin và hướng dẫn Khách Hàng sử dụng dịch vụ; thông báo đầy đủ, kịp thời tới Khách Hàng về số dư và các giao dịch phát sinh trên VĐT của Khách Hàng bằng các hình thức theo quy định tại Thỏa Thuận và các thỏa thuận khác giữa Khách Hàng và VNPAY.

8. VNPAY có trách nhiệm cung cấp thông tin bao gồm:

  • Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của Khách Hàng;
  • Cung cấp thông tin cho Khách Hàng biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên ví điện tử; việc ví điện tử bị đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân của Khách Hàng (chủ VĐT) và người liên quan trong hồ sơ mở ví điện tử và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng ví điện tử thông qua tin nhắn trên Ứng dụng VĐT, email, hoặc các hình thức thông báo khác theo quy định của VNPAY trong từng thời kỳ;
  • Các nghĩa vụ về cung cấp thông tin khác theo quy định của Thỏa Thuận này và quy định của pháp luật.

9. VNPAY có trách nhiệm kiểm tra, thông báo qua email, hoặc SMS, hoặc các hình thức khác theo quy định của VNPAY từng thời kỳ và hướng dẫn Khách Hàng cập nhật thông tin giấy tờ tùy thân của Khách Hàng (chủ VĐT) và người liên quan trước khi hết hiệu lực hoặc hết hạn sử dụng.

10. VNPAY có trách nhiệm thực hiện việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của Khách Hàng theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

11. Trong phạm vi được pháp luật cho phép, VNPAY có quyền chuyển nhượng, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền, nghĩa vụ theo Thỏa Thuận cho bên thứ ba.

Điều 11: Xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng

1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân của Khách Hàng hoặc dữ liệu cá nhân do Khách Hàng cung cấp được thực hiện theo quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

2. Khách Hàng đồng ý rằng VNPAY có thể cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ cho Khách Hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật vả các mục đích khác được quy định tại Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

3. Bằng việc đăng ký sử dụng Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý cấp quyền cho VNPAY thu thập, xử lý, sử dụng, lưu trữ và chia sẻ thông tin theo quy định tại Thỏa Thuận và Chính Sách Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân.

Điều 12: Trao đổi thông tin giữa VNPAY và Khách Hàng

1. VNPAY sẽ thông báo cho Khách Hàng theo một hoặc một số phương thức sau: (i) công bố thông tin trên Trang Thông Tin Điện Tử và/hoặc Ứng Dụng VĐT; (ii) gửi thông tin đến địa chỉ mà Khách Hàng đã cung cấp cho VNPAY khi đăng ký Dịch Vụ VĐT thông qua đường bưu điện, thư điện tử, tin nhắn, điện thoại từ địa chỉ của VNPAY (iii) phương thức khác đã được Khách Hàng đồng ý. Số điện thoại và địa chỉ thư điện tử mà Khách hàng có thể liên hệ với VNPAY là 1900-5555-77 và hotrovnpay@vnpay.vn .

2. Khách Hàng được xem là đã nhận thông báo (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ đăng ký nhận thông báo của Khách Hàng tại Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu địa chỉ Khách Hàng đăng ký nằm bên ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi thông báo nếu gửi đi bằng phương thức khác

3. Khách Hàng gửi thông tin, hồ sơ, tài liệu cho VNPAY theo hình thức do VNPAY quy định trong từng trường hợp cụ thể. VNPAY được xem là đã nhận thông tin, hồ sơ, tài liệu (i) vào ngày thứ 03 (ba) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ Việt Nam; (ii) vào ngày thứ 07 (bảy) kể từ ngày gửi theo dấu bưu điện nếu Khách Hàng gửi đi từ ngoài lãnh thổ Việt Nam; (iii) vào ngày gửi nếu gửi đi bằng phương thức khác.

Điều 13: Quyền sở hữu trí tuệ

1. Tất cả các các nhãn hiệu, tên thương mại, logo, bản quyền, bằng sáng chế, thiết kế, đồ họa, phần mềm, hình ảnh, video, âm nhạc, âm thanh, mã nguồn và các tài sản trí tuệ khác liên quan đến Dịch Vụ VĐT (“Tài Sản Trí Tuệ”) đều là tài sản và luôn là tài sản thuộc quyền sở hữu trí tuệ của VNPAY, không phụ thuộc vào việc các quyền sở hữu trí tuệ đó đã được đăng ký hay chưa đăng ký.

2. Khách Hàng hiểu và đồng ý rằng:

  • VNPAY không chuyển nhượng cho Khách Hàng bất cứ quyền sở hữu trí tuệ nào hoặc bất cứ quyền nào khác liên quan đến các Tài Sản Trí Tuệ khi Khách Hàng đăng ký và sử dụng Dịch Vụ VĐT;
  • Khách Hàng không được sử dụng, biên tập, công bố, mô phỏng, dịch ngược, thực hiện các sản phẩm phái sinh, phân phát hoặc bằng cách khác sử dụng, tái sử dụng, sao chép, sửa đổi, đăng ký hoặc công bố các Tài Sản Trí Tuệ mà không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của VNPAY.

Điều 14: Giới hạn trách nhiệm

1. Trong phạm vi quy định pháp luật cho phép, VNPAY được miễn trừ trách nhiệm đối với Khách Hàng và các bên thứ ba về các tổn thất, thiệt hại liên quan đến việc sử dụng hoặc không thể sử dụng VĐT của Khách Hàng do Bất Khả Kháng, do hậu quả của hành vi truy cập trái phép vào Hệ Thống VĐT hoặc do các nguyên nhân khác mà không do lỗi của VNPAY.

2. VNPAY không có trách nhiệm bù đắp tổn thất, thiệt hại của Khách Hàng do rủi ro thị trường, khấu hao tiền tệ, lạm phát, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước.

3. Trừ trường hợp Hai Bên có thỏa thuận khác bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác, VNPAY (i) không bị ràng buộc bởi các điều khoản của bất kỳ thỏa thuận nào giữa Khách Hàng và bất cứ bên thứ ba nào, và (ii) không có nghĩa vụ phải tìm hiểu, đánh giá, xác nhận hoặc đưa ra ý kiến dưới bất cứ hình thức nào về tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch giữa Khách Hàng và bất cứ bên thứ ba nào.

4. VNPAY không buộc phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào của mình theo Thỏa Thuận hoặc bất cứ văn bản thỏa thuận nào nếu việc thực hiện đó sẽ dẫn đến việc VNPAY vi phạm quy định pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Nếu VNPAY (bao gồm cả các cán bộ, người lao động, công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết, đại lý và bên đại diện của VNPAY), theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, phải chịu trách nhiệm về các tổn thất, thiệt hại phát sinh cho Khách Hàng và/hoặc bất cứ bên thứ ba nào liên quan đến việc cung cấp Dịch Vụ VĐT, Khách Hàng đồng ý rằng toàn bộ trách nhiệm của VNPAY được giới hạn ở số tiền thực tế của các thiệt hại trực tiếp mà Khách Hàng phải gánh chịu và trong mọi trường hợp sẽ không vượt quá số dư VĐT của Khách Hàng ngay trước thời điểm phát sinh thiệt hạ.

Điều 15: Các điều khoản khác

1. Thỏa Thuận có hiệu lực kể từ ngày Khách Hàng đồng ý với Thỏa Thuận này và duy trì hiệu lực cho đến khi Khách Hàng hoặc VNPAY chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định tại Thỏa Thuận này.

2. Chấm dứt Thỏa Thuận:

  • Khách Hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Dịch Vụ VĐT theo quy định tại Thỏa Thuận này vào bất kỳ thời điểm nào bằng cách gửi yêu cầu hợp lệ đến VNPAY và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến VĐT theo quy định của VNPAY từng thời kỳ.
  • VNPAY có quyền chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng khi Khách Hàng vi phạm Thỏa Thuận mà không sửa chữa, khắc phục theo thông báo của VNPAY tại từng thời kỳ.
  • Sau khi Khách Hàng hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng Dịch Vụ VĐT hoặc VNPAY chấm dứt, hủy bỏ việc cung ứng Dịch Vụ VĐT cho Khách Hàng:
    • (i) Tất cả các quyền của Khách Hàng theo quy định của Thỏa Thuận này liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt sẽ chấm dứt ngay lập tức;
    • (ii) Khách Hàng phải thanh toán các khoản phí, lệ phí chưa trả đến hạn, và khoản nợ cho VNPAY liên quan đến Dịch Vụ VĐT đã chấm dứt (nếu có);
    • (iii) Trong trường hợp này, VNPAY sẽ hoàn lại số dư có trong Tài Khoản VĐT (nếu có) cho Khách Hàng, sau khi khấu trừ mọi khoản tiền (bao gồm nhưng không giới hạn ở các khoản phí, lệ phí, v.v.) đến hạn và khoản nợ VNPAY (nếu có).

3. Thỏa Thuận được hiểu và điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa Thuận sẽ được VNPAY và Khách Hàng xem xét giải quyết bằng thương lượng. Trong trường hợp việc thương lượng không thành công, Hai Bên nhất trí lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là Tòa án Nhân dân cấp có thẩm quyền nơi VNPAY đặt trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện.

4. VNPAY có thể thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh các nội dung tại Thỏa Thuận và các nội dung khác liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho Khách Hàng. Khi có các thay đổi này, VNPAY sẽ thông báo trên Ứng Dụng VĐT và/hoặc Trang Thông Tin Điện Tử. Những thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh sẽ có hiệu lực vào ngày được xác định trong thông báo. Nếu Khách Hàng không đồng ý với các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh, Khách Hàng được quyền chấm dứt chấm dứt sử dụng dịch vụ và phải thực hiện thủ tục chấm dứt Thỏa Thuận theo quy định. Bằng việc tiếp tục duy trì và sử dụng VĐT sau thời điểm các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh được công bố và có hiệu lực, Khách Hàng được hiểu là đã chấp nhận các nội dung thay đổi, sửa đổi, điều chỉnh.

5. Tất cả các điều khoản và từng phần của các điều khoản của Thỏa Thuận có hiệu lực riêng và độc lập với các điều khoản khác. Trường hợp có bất kỳ điều khoản nào của Thỏa Thuận được tuyên bố là vô hiệu, bất hợp pháp hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật, thì hiệu lực, tính hợp pháp và khả năng thi hành của các điều khoản còn lại của Thỏa Thuận sẽ không bị ảnh hưởng dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Trừ khi pháp luật có quy định khác hoặc Hai Bên có thỏa thuận khác, việc không thực hiện, trì hoãn thực hiện hoặc chỉ thực hiện một phần bất kỳ quyền nào VNPAY theo Thỏa Thuận này sẽ không bị xem là từ bỏ, giới hạn hay hạn chế việc thực hiện quyền đó.

7. Thỏa Thuận này được trình bày song ngữ tiếng Việt – tiếng Anh. Trong trường hợp có bất kỳ sự không nhất quán nào giữa nội dung tiếng Việt và nội dung tiếng Anh, nội dung tiếng Việt được ưu tiên áp dụng.

Thông tin liên hệ của VNPAY

Website chính thức của dịch vụ Ví VNPAY: https://big.mmmaq.com/

Trung tâm dịch vụ khách hàng 24/7: hotline 1 900 55 55 77

Trụ sở chính: Tầng 8, số 22, phố Láng Hạ, phường Láng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Phụ lục 02. Hồ sơ mở Ví điện tử

HỒ SƠ MỞ VÍ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Đối tượng Thông tin cần thu thập Hồ sơ cần thu thập
A. Khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định quốc tịch
  1. Họ và tên;
  2. Ngày, tháng, năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số điện thoại đăng ký dịch vụ ví điện tử (là số điện thoại khách hàng dùng để sử dụng Dịch vụ ví điện tử, đồng thời là số điện thoại khách hàng đã sử dụng để đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử cho tài khoản thanh toán/thẻ ghi nợ liên kết với ví);
  6. Số định danh cá nhân;
  7. Ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân;
  8. Mã số thuế (nếu có);
  9. Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);
  10. Thuộc đối tượng người cư trú hay không cư trú;
  11. Thông tin sinh trắc học (*Chỉ áp dụng đối với mở Ví bằng phương tiện điện tử);
  12. Dữ liệu trong thẻ CCCD hoặc thẻ CC (*Chỉ áp dụng đối với mở Ví bằng phương tiện điện tử).
  1. Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi.
  2. Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước.
B. Khách hàng cá nhân là người nước ngoài
  1. Họ và tên;
  2. Ngày, tháng, năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số điện thoại đăng ký Dịch vụ ví điện tử (là số điện thoại KH dùng để sử dụng Dịch vụ ví điện tử, đồng thời là số điện thoại KH đã sử dụng để đăng ký dịch vụ Ngân hàng điện tử cho TK thanh toán/thẻ ghi nợ liên kết với Ví);
  6. Số Hộ chiếu còn thời hạn hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
  7. Ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của Hộ chiếu;
  8. Số định danh của người nước ngoài (nếu có);
  9. Số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật;
  10. Địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam);
  11. Thuộc đối tượng người cư trú hay không cư trú;
  12. Thông tin sinh trắc học.
  • Hộ chiếu và Thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; hoặc
  • Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
C. Khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên
  1. Các thông tin tương ứng tại mục A, B của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân;
  2. Các thông tin ở quốc gia mang quốc tịch còn lại:
    • Số hộ chiếu;
    • Ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu;
    • Quốc tịch;
    • Địa chỉ cư trú.
Hồ sơ tương ứng theo quy định tại mục A, B của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân.
D. Khách hàng cá nhân mở ví điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ
  1. Người đại diện là cá nhân: thông tin về cá nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại mục A, B, C của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân;
  2. Người đại diện là pháp nhân: thông tin về pháp nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại Hồ sơ mở ví khách hàng tổ chức.
  1. Trường hợp người đại diện là cá nhân:
    • Hồ sơ quy định tại mục A, B, C của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân;
    • Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở ví điện tử.
  2. Người đại diện là pháp nhân:
    • Hồ sơ quy định tại phần Hồ sơ mở ví khách hàng tổ chức;
    • Giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với khách hàng cá nhân mở ví điện tử.

HỒ SƠ MỞ VÍ KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC

Đối tượng Thông tin cần thu thập Tài liệu cần thu thập
A. Thông tin tổ chức
  1. Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt;
  2. Địa chỉ trụ sở chính;
  3. Địa chỉ giao dịch;
  4. Số giấy phép thành lập hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
  5. Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có);
  6. Mẫu dấu (nếu có);
  7. Số định danh của tổ chức (nếu có);
  8. Số điện thoại;
  9. Số fax, trang thông tin điện tử (nếu có);
  10. Loại hình pháp nhân;
  11. Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh.
  • Giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định về tổ chức lại, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của tổ chức (nếu có);
  • Điều lệ của tổ chức;
  • Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có).
B. Thông tin về người thành lập
  • Trường hợp là cá nhân thu thập theo mục F của Hồ sơ mở ví khách hàng tổ chức.
  • Trường hợp là tổ chức thu thập theo các trường thông tin số 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11 mục A của Hồ sơ mở ví khách hàng tổ chức.
C. Thông tin về TGĐ/GĐ Theo quy định tại mục F của Hồ sơ mở ví khách hàng tổ chức.
D. Thông tin về người đại diện hợp pháp và người được ủy quyền (nếu có) Theo quy định tại mục A, B, C của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân.
E. Thông tin về Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) Theo quy định tại mục A, B, C của Hồ sơ mở ví khách hàng cá nhân.
F. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

F.1. Cá nhân là người Việt Nam

  1. Họ và tên;
  2. Ngày tháng năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số điện thoại liên lạc;
  6. Số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu;
  7. Ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân;
  8. Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có).
  • Thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước; hoặc
  • Căn cước điện tử; hoặc
  • Hộ chiếu.

F.2. Cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

  1. Họ và tên;
  2. Ngày, tháng, năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số điện thoại liên lạc;
  6. Số Hộ chiếu;
  7. Ngày cấp, nơi cấp.
  8. Số thị thực nhập cảnh (trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật)
  9. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài;
  10. Địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam;
  • Hộ chiếu/Thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
  • Thị thực nhập cảnh;

F.3. Cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam

  1. Họ và tên;
  2. Ngày, tháng, năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số Hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
  6. Ngày cấp, nơi cấp.
  7. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài;

Hộ chiếu/Thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;

F4. Khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên

  1. Thông tin tương ứng quy định tại mục F1, F2, F3;
  2. Quốc tịch còn lại,
  3. Địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại.

Hồ sơ quy định tại mục F1, F2, F3.

F5. Khách hàng cá nhân là người không quốc tịch

  1. Họ và tên;
  2. Ngày, tháng, năm sinh;
  3. Quốc tịch;
  4. Nghề nghiệp, chức vụ;
  5. Số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (nếu có), số thị thực;
  6. Cơ quan cấp thị thực nhập cảnh, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của pháp luật;
  7. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài (nếu có);
  8. Địa chỉ đăng ký cư trú ở Việt Nam.
  • Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (nếu có);
  • Thị thực nhập cảnh.

Phụ lục 03 - Mẫu giấy yêu cầu hỗ trợ/đề nghị tra soát, khiếu nại

GIẤY YÊU CẦU HỖ TRỢ/
ĐỀ NGHỊ TRA SOÁT, KHIẾU NẠI

Mã số:

Phiên bản: v2.0

Ngày hiệu lực: .…/…./….

Kính gửi: Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh Toán Việt Nam (“VNPAY”)

1. Thông tin Khách hàng

Đối với Khách hàng là cá nhân:

Đối với Khách hàng là tổ chức:

2. Thông tin dịch vụ phát sinh Yêu cầu hỗ trợ/ Đề nghị tra soát, khiếu nại

3. Nội dung Yêu cầu hỗ trợ/ Đề nghị tra soát, khiếu nại

4. Tài liệu/Chứng từ cung cấp gửi kèm (nếu có)

Chưa Yêu cầu hỗ trợ/ Đề nghị tra soát, khiếu nại qua Hotline.

Đã Yêu cầu hỗ trợ/ Đề nghị tra soát, khiếu nại qua Hotline vào

giờ , ngày tháng năm , số điện thoại liên hệ tổng đài

Bằng việc ký tên dưới đây, tôi cam kết rằng:

  1. Các thông tin, tài liệu, chứng từ nêu tại Giấy Yêu cầu hỗ trợ/Đề nghị tra soát, khiếu nại là chính xác và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và các khoản phí khiếu nại phát sinh nếu sai sót thuộc về tôi.
  2. Đề nghị Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam hỗ trợ kiểm tra và xử lý cho tôi. Tôi đồng ý phối hợp và cung cấp thêm các thông tin cần thiết cho VNPAY để xử lý Yêu cầu hỗ trợ/Đề nghị tra soát, khiếu nại.
  3. Tôi xác nhận (i) đã đọc, hiểu và đồng ý thực hiện các nội dung tại Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của VNPAY được đăng tải công khai tại website https://vnpay.vn/ (“Chính sách bảo vệ DLCN”); (ii) đồng ý cho VNPAY sử dụng, xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu cá nhân do tôi cung cấp nêu trên cho các mục đích phù hợp với Chính sách bảo vệ DLCN tại từng thời điểm; và (iii) cam kết chịu trách nhiệm trong việc tuân thủ Chính sách bảo vệ DLCN và các quy định pháp luật tại từng thời điểm về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Khi cần thiết, Quý Công ty có thể liên hệ với tôi qua phương thức sau:

…….., ngày…… tháng….. năm 20…..

Khách hàng

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÁC MINH

Nội dung trả lời:

ĐẠI DIỆN VNPAY

(Ký tên)